Các loại Thẻ ATM? Nên mở thẻ ATM online ngân hàng nào

Thẻ ATM là thẻ gì?

Thẻ ATM (bao gồm các loại thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước) có chức năng rút tiền, chuyển khoản, kiểm tra tài khoản, thanh toán hóa đơn,..từ tài khoản thanh toán của chủ thẻ tại các máy giao dịch tự động (máy ATM – Automated Teller Machine hay Automatic Teller Machine) nên thường được gọi chung là thẻ ATM.

Thẻ ATM ngân hàng thông thường là một miếng nhựa (plastic) có thiết kế kích thước tiêu chuẩn:

  • Chiều dài (85.60 mm) x Chiều rộng (53.98 mm)
  • Hoặc có thể là Chiều dài 8,5 cm x Chiều rộng 5,5 cm

thông tin 02 mặt thẻ ATM

Các thông tin thẻ ATM ghi ở 02 mặt thẻ gồm có:

Mặt trước thẻ:

  • Dãy số thẻ ATM (mỗi thẻ ATM phát hành sẽ có mã số đi kèm, dãy số này khác với số tài khoản thanh toán kết nối với thẻ này)
  • Tên chủ thẻ (trường hợp tên chủ thẻ quá dài thì sẽ được viết tắt đi họ hoặc tên lót).
  • Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ
  • Tổ chức liên kết phát hành thẻ nội địa hoặc quốc tế như: Napas, Visa, Mastercard,..
  • Tên gọi loại thẻ
  • Thời gian phát hành và năm tháng hết hạn sử dụng của thẻ ATM
  • Chip (đối với dòng thẻ chip) thông tin mã hóa

Mặt sau thẻ:

  • Dải băng từ (đối với dòng thẻ từ)
  • Chữ ký của chủ thẻ.
  • Logo tổ chức chuyển mạch thẻ.

Phân loại thẻ ATM theo chức năng sử dụng

Thẻ ghi nợ nội địa (dòng Thẻ ATM thông thường)

Thẻ ghi nợ nội địa

Thẻ ghi nợ nội địa (ATM thông thường)

Thẻ ghi nợ nội địa liên kết trực tiếp với tài khoản thanh toán của chủ thẻ tại ngân hàng, cơ chế sử dụng là nạp tiền trước và chi tiêu sau, có nghĩa là bạn đã nộp tiền vào bao nhiêu rồi thì rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, kiểm tra tài khoản, mua thẻ điện thoại,..online hoặc tại máy ATM trong phạm vi số tiền đã nạp vào tài khoản đó thôi.

Thẻ ATM dùng để chi tiêu trong nước thông qua tổ chức chuyển mạch thẻ nội địa (Napas). Đây là loại thẻ ATM không có hạn mức tín dụng, nhưng phổ biến nhất hiện nay.

Thủ tục mở thẻ ATM nội địa không yêu cầu xét duyệt hồ sơ & lịch sử nợ xấu, chỉ cần có CMND/CCCD là có thể mở thẻ.

Thẻ ghi nợ quốc tế (Thẻ Debit Card)

Thẻ ghi nợ quốc tế (Thẻ Debit Card)

Thẻ ghi nợ quốc tế (Thẻ Debit Card)

Đây là phiên bản mở rộng của thẻ ATM (nội địa), bổ sung thêm chức năng giao dịch online quốc tế, khi các ngân hàng trong nước liên kết với các đơn vị thanh toán quốc tế (Visa, Mastercard, JCB..) phát hành.

Thẻ này vẫn sẽ không có hạn mức tín dụng, Bạn phải nạp tiền vào trước và chi tiêu trong phạm vi số tiền đang có trong tài khoản thanh toán kết nối với thẻ.

Thủ tục mở thẻ ATM quốc tế cũng không yêu cầu xét duyệt hồ sơ & lịch sử nợ xấu, chỉ cần có CMND/CCCD là có thể mở thẻ.

Thẻ tín dụng (Credit card)

Thẻ tín dụng (Credit card)

Thẻ tín dụng (Credit card)

Thẻ tín dụng là loại thẻ mà bạn không cần nạp tiền vào thẻ trước, mà sử dụng tiền trong hạn mức tín dụng (chi tiêu trước, trả tiền sau) được ngân hàng cấp sẵn, được hưởng ưu đãi miễn lãi 45-55 ngày chậm thanh toán.

Nếu trả nợ quá thời hạn miễn lãi (thường là 45 ngày) sẽ tính lãi suất phạt trả chậm như khoản vay vốn.

Để mở thẻ tín dụng, bạn cần phải chứng minh thu nhập hoặc tài sản có giá trị đảm bảo. Ngân hàng sẽ xét duyệt hồ sơ & lịch sử không nợ xấu của chủ thẻ rồi cấp hạn mức tín dụng phù hợp khả năng trả nợ của từng khách hàng.

 So sánh thẻ tín dụng và thẻ ATM

Thẻ trả trước (Prepaid Card)

Thẻ trả trước có chức năng gần giống với thẻ ghi nợ cho phép bạn thực hiện các giao dịch trong phạm vi số tiền mà bạn đã nạp vào thẻ. Hiện nay, vẫn chưa có ngân hàng nào ở Việt Nam chấp nhận phát hành dòng thẻ này.

Thẻ trả trước gồm 2 loại: thẻ định danh (có đầy đủ thông tin chủ thẻ, có thể rút tiền tại ATM) và thẻ không định danh (có thể mở thẻ mà không cần CMND, không thể rút tiền tại ATM).

Phân loại theo phạm vi lãnh thổ giao dịch

Thẻ ATM nội địa

Được phát hành bởi các ngân hàng liên kết với tổ chức thanh toán trong nước (Napas). Dòng thẻ này chỉ có thẻ rút tiền, thực hiện giao dịch thanh toán ở trong nước, không thẻ thanh toán online mua hàng quốc tế.

Thẻ ATM quốc tế

Các loại thẻ (Thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng, thẻ trả trước) được các ngân hàng trong nước liên kết với tổ chức thanh toán quốc tế (Visa, Mastercard, JCB…) phát hành.

Thẻ này có thể sử dụng rút tiền, thanh toán các giao dịch online ở trong nước và cả quốc tế.

Phân loại theo công nghệ thẻ

Thẻ ATM băng từ

Đây là lại thẻ có dải băng từ màu nâu, bạc hoặc đen nằm phía sau thẻ lưu trữ các thông tin đã được mã hóa của chủ thẻ. Thẻ từ sẽ thường có độ bền thấp, dễ bị trầy xước và độ bảo mật không cao bằng thẻ chip.

Hiện tại, Ngân hàng Nhà nước đã ra thông báo yêu cầu các ngân hàng ngừng phát hành thẻ từ để chuyển sang thẻ chip tăng cường bảo mật, tốc độ giao dịch, đảm bảo an toàn cho người dùng hơn.

Thẻ ATM gắn chip

Thẻ này có gắn Chip điện tử nằm ở mặt trước thẻ, lưu trữ mã hóa thông tin cá nhân với độ bảo mật cao và hoạt động độc lập. Thẻ Chip thường được sử dụng cho thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng.

Thẻ ATM Contactless

Thẻ Contactless được làm bằng nhựa thông minh, có gắn chip, có đường ăng-ten đi ngầm  phát sóng radio giữa đầu đọc thẻ và chip thẻ mà không tiếp xúc.

Điều kiện mở thẻ ATM ngân hàng

Đối với thẻ ATM nội địa

Hiện nay, theo quy định mới nhất của Chính Phủ thì công dân có độ tuổi từ 15 tuổi trở lên, đã được cấp chứng minh nhân dân và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự thì đủ điều kiện mở được một chiếc thẻ ATM nội địa.

Điều kiện làm thẻ ATM quốc tế

  • Công dân Việt Nam độ tuổi từ 18 tuổi trở lên
  • Các giấy tờ tùy thân như: CMND/CCCD có đầy đủ.
  • Có tài khoản ngân hàng làm thẻ ghi nợ quốc tế Visa/Mastercard

Điều kiện làm thẻ tín dụng (nội địa, quốc tế)

  • Công dân Việt Nam độ tuổi từ 18 tuổi trở lên
  • Các giấy tờ nhân thân (CMND/CCCD, Hộ khẩu/ KT3) có đầy đủ.
  • Chứng minh thu nhập hàng tháng hoặc có tài sản đảm bảo để ngân hàng cấp hạn mức tín dụng.
  • Không có lịch sử nợ xấu từ nhóm 2 trở lên ở bất kỳ đâu trong vong 5 năm gần nhất.

Thủ tục hồ sơ làm thẻ ngân hàng

Để phát hành thẻ ATM bạn cần mở tài khoản ngân hàng để kết nối giao dịch nộp tiền vào thẻ

Hồ sơ làm thẻ ATM nội địa

  • Giấy tờ tùy thân (chứng minh thư hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu) bản gốc
  • Đơn yêu cầu mở tài khoản theo mẫu của ngân hàng (nhận ở quầy giao dịch)
  • Phí phát hành thẻ ATM nội địa (một số ngân hàng sẽ miễn phí này)

Hồ sơ mở thẻ ATM quốc tế

  • Giấy tờ tùy thân (chứng minh thư/thẻ căn cước/hộ chiếu) bản gốc
  • Đơn yêu cầu mở tài khoản theo mẫu của ngân hàng (nhận ở quầy giao dịch)
  • Phí phát hành thẻ ATM quốc tế (một số ngân hàng sẽ miễn phí này)
  • Ảnh thẻ 3*4 (một số rất ít ngân hàng có yêu cầu ảnh chân dung).

Hồ sơ đăng ký thẻ tín dụng (nội địa, quốc tế)

  • CMND/CCCD
  • Hộ khẩu/KT3
  • Giấy tờ chứng minh thu nhập (sao kê lương, hợp đồng cho thuê nhà xe ô tô có công chứng..) hoặc tài sản đảm bảo (nhà đất, xe ô tô, sổ tiết kiệm)

Cách làm thẻ ATM trực tiếp tại quầy

  • Bước 1: Chọn ngân hàng bạn muốn mở thẻ ATM
  • Bước 2: Chuẩn bị CMND/thẻ căn cước hoặc hộ chiếu bản gốc
  • Bước 3: Đến phòng giao dịch hay chi nhánh ngân hàng bất kỳ nào gần nhất và yêu cầu giao dịch viên mở tài khoản ngân hàng, phát hành thẻ ATM
  • Bước 4: Điền thông tin cá nhân vào Đơn đăng ký mở tài khoản và phát hành thẻ
  • Bước 5: Sau khi hoàn tất thủ tục, giao dịch viên sẽ thông báo ngày nhận thẻ ATM. Thông thường sẽ mất từ 3-5 ngày làm việc kể từ ngày đăng ký mở thẻ. Hiện tại đã một số ngân hàng có thẻ cấp thẻ ATM ngay tức thì khi vừa đăng ký xong.

Cách làm thẻ ATM online tại nhà

Nếu bạn làm việc trong giờ hành chính trùng với giờ hoạt động của ngân hàng thì làm thẻ ATM online sẽ là lựa chọn tối ưu. Tuy nhiên, chỉ một số ngân hàng hỗ trợ làm thẻ ATM online

  • Bước 1: Tải hoặc truy cập vào Web/App Internet Banking của ngân hàng
  • Bước 2: Chọn mục “Đăng ký tài khoản Online”
  • Bước 3: Nhập số điện thoại và xác nhận mã OTP. Điền thông tin cá nhân
  • Bước 4: Quét khuôn mặt để xác nhận giấy tờ tùy thân
  • Bước 5: Chụp hình mặt trước và mặt sau CMND/CCCD bản gốc
  • Bước 6: Nhập địa chỉ đúng với thông tin trên giấy tờ tùy thân
  • Bước 7: Tạo mật khẩu đăng nhập tài khoản ngân hàng
  • Bước 8: Đợi duyệt tài khoản bằng công nghệ định danh eKYC
  • Bước 9: Đăng nhập vào tài khoản, rồi chọn mục mở thẻ ATM để phát hành thẻ online
  • Bước 10: Ngân hàng sẽ gửi chuyển phát thẻ đế tại nhà cho bạn trong 3-5 ngày tiếp theo.

07 Ngân hàng mở thẻ ATM online miễn phí

Stt Ngân hàng Google Play Apps Store
1 Quân đội (MB Bank) Android IOS
2 VPBank Android IOS
3 Techcombank Android IOS
4 TPBank Android IOS
5 Sacombank Android IOS
6 Vietcombank Android IOS
7 BIDV Android IOS

08 Ngân hàng nào làm thẻ ATM lấy liền

Stt Ngân hàng Google Play Apps Store
1 Quân đội (MB Bank) Android IOS
2 VPBank Android IOS
3 Techcombank Android IOS
4 TPBank Android IOS
6 Sacombank Android IOS
7 Vietcombank Android IOS
8 Vietcapital Bank Android IOS

Cách bảo quản thẻ ATM ngân hàng

  • Không bẻ, uốn cong thẻ ATM thành bị dị dạng.
  • Tránh để thẻ cùng các vật nhọn dễ gây trầy, xước dải băng từ màu đen hoặc làm hỏng chíp màu vàng hình vuông ở mặt sau của thẻ.
  • Không để thẻ gần những thiết bị điện tử có thể phát sóng, từ tính mạnh (điện thoại, radio,v.v…) sẽ làm hỏng dữ liệu trên thẻ
  • Không nên đặt thẻ ATM tại nơi có độ ẩm mốc cao.
  • Tránh để rơi thẻ xuống nước sẽ làm hỏng thẻ

Cách rút tiền từ thẻ/máy ATM cho người mới dùng

Có thể rút tiền ở ngân hàng khác không? Được, bạn hoàn toàn có thẻ rút tiền tại tất cả các máy ATM ngân hàng phát hành thẻ hoặc các máy ATM của các ngân hàng khác có tên trong hệ thống Napas

Thời gian xử lý 1 giao dịch thường được các ngân hàng cài đặt lên đến 30 phút. Các bước quy trình rút tiền từ máy ATM như sau:

Hướng dẫn rút tiền từ thẻ ATM

Hướng dẫn rút tiền từ thẻ ATM

  • Bước 1: Đưa thẻ vào khe máy ATM ở chỗ đang nhấp nháy đèn xanh lá bên cạnh khung màng hình theo chiều mũi tên bay ở gần viền ở mặt trên thẻ ATM và mặt có tên chủ thẻ hướng ở trên.
  • Bước 2: Lựa chọn Tiếng Việt hoặc ngôn ngữ khác phù hợp với khách hàng
  • Bước 3: Nhập mã Pin của thẻ ATM để đăng nhập tài khoản (nếu nhập sai quá 3-5 lần sẽ bị khóa thẻ)
  • Bước 4: Trên Menu màng hình chọn mục rút tiền. 
  • Bước 5: Nhập số tiền muốn rút ra hoặc chọn số tiền được gợi ý sẵn trên Menu
  • Bước 6: Xác nhận giao dịch đồng ý rút số tiền đã chọn
  • Bước 7: Không In hóa đơn ra (chọn Đồng ý hoặc Không in hóa đơn ra đều sẽ rút tiền ra được, nếu chọn in hóa đơn sẽ bị mất phí in từ 500 đồng/lần)
  • Bước 8: Nhận tiền ở khe bên dưới khung màng hình máy ATM
  • Bước 9: Nhận lại thẻ ATM tại khe đút thẻ bên cạnh màng hình
  • Bước 10: Nhận hóa đơn (nếu có chọn in ra) và kết thúc giao dịch.

Rút tiền ATM bằng điện thoại

Hiện này, một số cho phép khách hàng tiến hành đăng nhập App SmartBanking thực hiện các bước rút tiền mặt tại máy ATM bằng QR không cần thẻ vật lý.

  • Bước 1: Đăng nhập ứng dụng/ App SmartBanking của ngân hàng, chọn tính năng “Rút tiền QR tại ATM”. Tại cây ATM, chọn “Scan QR” tại phía bên phải màn hình.
  • Bước 2: Trên ATM, lựa chọn ngôn ngữ “Tiếng Việt” hoặc “English” (Tiếng Anh).
  • Bước 3: Quét mã QR trên ATM bằng điện thoại thông minh.
  • Bước 4: Lựa chọn thông tin mẫu rút tiền trên SmartBanking (Loại thẻ, số thẻ, tài khoản rút, số tiền cần rút). Các bước trên đều được thực hiện thông qua ứng dụng trên điện thoại thông minh.
  • Bước 5: Tại ATM, chọn số tiền cần rút.
  • Bước 6: Nhập mã PIN của thẻ trên ATM và nhận tiền.

Hạn mức rút tiền tại máy ATM

Hạn mức rút tiền ATM là số tiền tối đa ngân hàng cho phép chủ thẻ được rút từ máy ATM của ngân hàng đó trong cùng một ngày. Nếu muốn rút nhiều hơn thì bạn cần đến quầy giao dịch để rút tiền.

Hạn mức rút tiền tối đa là 2-5 triệu/lần rút, số tiền tối đa có thể rút trong ngày lên đến 50-100 triệu VND, mỗi ngân hàng sẽ có quy định riêng về hạn mức rút tiền tối đa tại máy ATM.

Quẹt thẻ ATM để thanh toán được không?

Được, quẹt thẻ ATM để thanh toán cũng được thực hiện dựa trên dải băng từ tính phía mặt sau của thẻ đối với thẻ từ và mặt trên đối với thẻ Chíp

Khi dùng thẻ ATM để quẹt thanh toán tại các máy POS bạn cũng cần lưu ý bảo mật cho thẻ.

  • Ký ngay tên vào hóa đơn thanh toán để nhân viên giao dịch kiểm tra lại thông tin nhận diện thẻ khi bạn sử dụng quẹt thẻ.
  • Luôn giám sát nhân viên thực hiện giao dịch máy POS. Không để nhân viên giao dịch chụp ảnh hay lưu lại các thông tin các mặt thẻ
  • Phải nhận được hóa đơn sau khi quẹt thẻ và kiểm tra số tiền đã thanh toán đúng hay không.

Ngày hết hạn của thẻ ATM

Thời hạn sử dụng thẻ ATM từ 5 đến 10 năm, hết thời gian đó sẽ phải gia hạn và đổi thẻ mới để sử dụng tiếp. Thẻ ATM hết hạn sẽ bị tự động khóa và không thể thực hiện bất kỳ giao dịch qua thẻ này được nữa.

Ngày hết hạn thẻ ATM là gì?

Thông thường thẻ ATM có thời hạn sử dụng từ 3-5 năm tùy tùng loại thẻ. Các ngân hàng khi phát hành sẽ ghi thông tin về ngày hết hạn thẻ ATM tại mặt trước của thẻ (bên dưới số thẻ và ở phía trên tên chủ thẻ).

Ngày hết thường được ký hiệu theo dạng MM/YY, trong đó MM chính là 2 số thể hiện tháng, YY là 2 số cuối cùng của năm. Thẻ có thẻ ghi cả ngày phát hành 7 ngày hết hạn hoặc chỉ ghi ngày hết hạn thẻ tùy vào quy định ở mỗi ngân hàng.

Ví dụ: Nếu trên thẻ ATM ghi hạn dùng là 06/25 tức là nó sẽ hết hạn vào sau tháng 06/2025.

Thẻ ATM hết hạn có bị khóa không?

Có, Khi đến ngày hết hạn của thẻ ATM mà bạn không tiến hành làm thẻ mới thì ngân hàng sẽ khóa thẻ ATM này của bạn.

Thẻ ATM hết hạn có rút được tiền không?

Không, khi thẻ ATM hết hạn và bị khóa đồng nghĩa bạn không thể sử dụng chiếc thẻ hết hạn này được nữa. Để rút được tiền, bạn có thể mang CMND/CCCD ra quầy giao dịch ngân hàng làm thủ tục rút tiền.

04 Cách khóa thẻ ATM khi bị mất

  1. Gọi tới tổng đài ngân hàng đã phát hành thẻ cho bạn để yêu cầu khóa thẻ ATM ngay lập tức khi bị mất thẻ.
  2. Đăng nhập vào hệ thống Internet Banking/Mobile Banking để tự mở/khóa các thẻ ATM ngân hàng hiện có trong tài khoản của mình.
  3. Đến các cây ATM của ngân hàng phát hành thẻ có tích hợp tính năng đóng, khóa thẻ qua hình thức quét QR code.
  4. Đến quầy giao dịch/trụ sở của ngân hàng phát hành thẻ để yêu cầu giao dịch viên khóa thẻ.

Cách mở khóa thẻ ATM

Khi bạn nhập mật khẩu thẻ ATM sai quá 5 lần thì thẻ sẽ tự động bị khóa không thể thực hiện giao dịch được nữa.

Hầu như tất cả các ngân hàng đều yêu cầu khách hàng phải mang giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD) ra các chi nhánh/PGD của ngân hàng đã phát hành thẻ gần nhất, để xác thực danh tính chủ thẻ rồi mới được mở khóa thẻ ATM, sẽ không mở khỏa qua kênh online hay tổng đài.

FAQ – Thắc mắc về Thẻ ATM

Làm thẻ ngân hàng có mất tiền không?

Có, đa số ngân hàng phát hành thẻ ATM nội địa sẽ miễn phí, còn thẻ ATM quốc tế sẽ bị tính phí từ 50.000 – 100.000 VND/thẻ phát hành ra.

Để tiền trong thẻ ATM có lãi không?

Tiền để trong thẻ ATM sẽ được tính lãi theo khung lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn hạn tối đa là 3%/năm. Tùy thuộc vào quy định của từng ngân hàng mà mức lãi suất sẽ khác nhau, nhưng chắc chắn không vượt quá là 3%/năm.

Có nên để tiền trong thẻ ATM

Nếu cần sử dụng tiền thực hiện giao dịch thanh toán các dịch vụ tiện ích, hóa đơn mua sắm thường xuyên hàng ngày thì bạn nên để tiền trong thẻ, Nếu có khoản tiền nhàn rỗi từ 1 tháng trở lên thì nên mở sổ tiết kiệm online để hường lãi suất cao hơn 6%-9% năm.

Có thể rút hết tiền trong thẻ ATM không?

Có, Việc có thể rút hết tiền trong thẻ ATM được không sẽ tùy vào ngân hàng. Nếu ngân hàng có yêu cầu số dư tối thiểu trong tài khoản (thường là 50.000 – 100.000 đồng) thì bạn không thể rút hết số tiền duy trì dư tối thiểu 50.000 – 100.000 đồng này ra được. Nếu ngân hàng không yêu cầu số dư tối thiểu thì bạn có thẻ rút tất cả tiền.

Thẻ ngân hàng lâu không sử dụng?

Thẻ ATM có thời hạn sử dụng từ 5 đến 10 năm nên dù để lâu thì cũng sẽ không bị khóa và vẫn sử dụng được bình thường miễn là thẻ còn thời hạn sử dụng, có một số loại thẻ không có kỳ hạn nên sử dụng được đến khi thẻ bị hỏng mới thôi.

Danh sách mã BIN các Tổ chức phát hành thẻ ATM

STT Tên Tổ chức phát hành thẻ Mã BIN
1 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương 970400
2 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 970403
3 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 970405
4 Ngân hàng TMCP Đông Á 970406
5 Ngân hàng TMCP Kỹ Thương 970407
6 Ngân hàng Thương mại TNHH Một Thành Viên Dầu Khí Toàn Cầu 970408
7 Ngân hàng TMCP Bắc Á 970409
8 Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Standard Chartered 970410
9 Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam 970412
10 Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Đại Dương 970414
11 Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 970415
12 Ngân hàng TMCP Á Châu 970416
13 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 970418
14 Ngân hàng TMCP Quốc Dân 970419
15 Ngân hàng liên doanh Việt Nga 970421
16 Ngân hàng TMCP Quân Đội 970422
17 Ngân hàng TMCP Tiên Phong 970423
18 Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam 970424
19 Ngân hàng TMCP An Bình 970425
20 Ngân hàng TMCP Hàng Hải 970426
21 Ngân hàng TMCP Việt Á 970427
22 Ngân hàng TMCP Nam Á 970428
23 Ngân hàng TMCP Sài Gòn 970429
24 Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex 970430
25 Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam 970431
26 Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 970432
27 Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín 970433
28 Ngân hàng TNHH Indovina 970434
29 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 970436
30 Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM 970437
31 Ngân hàng TMCP Bảo Việt 970438
32 Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Public Việt Nam 970439
33 Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 970440
34 Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam 970441
35 Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Hong Leong Việt Nam 970442
36 Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội 970443
37 Ngân hàng Thương mại TNHH Một Thành Viên Xây Dựng Việt Nam 970444
38 Ngân hàng Hợp Tác Xã Việt Nam 970446
39 Ngân hàng TMCP Phương Đông 970448
40 Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt 970449
41 Ngân hàng TMCP Kiên Long 970452
42 Ngân hàng TMCP Bản Việt 970454
43 Ngân hàng Công nghiệp Hàn Quốc – Chi nhánh Hà Nội 970455
44 Ngân hàng Industrial Bank of Korea – Chi nhánh Hồ Chí Minh 970456
45 Ngân hàng Woori Bank Việt Nam 970457
46 Ngân hàng UOB Việt Nam 970458
47 Ngân hàng TNHH Một Thành Viên CIMB Việt Nam 970459
48 Công ty tài chính cổ phần Xi Măng 970460