Nên dùng thẻ tín dụng ngân hàng nào tốt nhất?

Thẻ tín dụng là gì?

Thẻ tín dụng là một loại thẻ ATM được ngân hàng và các thương hiệu Visa, Mastercard, JCB,..liên kết phát hành, dùng để chi tiêu trước, trả tiền sau thay thế cho việc thanh toán bằng tiền mặt ở trong nước và quốc tế dễ dàng.

Thẻ tín dụng được xem là hình thức cho vay của ngân hàng, nó khác với các khoản vay tiền ngân hàng thông thường là khi bạn sử dụng thẻ tín dụng và trả hết tiền đã cà thẻ lại cho ngân hàng trong khoảng thời gian 45 – 50 ngày sẽ không bị tính thêm các khoản phí hay lãi suất nào, hoàn toàn miễn phí.

Nên mở loại thẻ tín dụng nào?

Các ngân hàng sẽ căn cứ vào mục đích sử dụng thẻ tín dụng thường xuyên của khách hàng để xây dựng các chính sách ưu đãi riêng biệt, kèm theo từng loại thẻ tương ứng.

Thẻ tích điểm

Thẻ tích điểm là thẻ mà sau khi thực hiện chi tiêu một số tiền nhất định khách hàng sẽ được tính ra điểm thưởng và từ số điểm thưởng tích lại được quy đổi thành quà tặng hoặc các voucher hấp dẫn.

Mua sắm càng nhiều thì điểm tích lũy càng cao. Một số rất ít ngân hàng cho phép dùng điểm thưởng để trực tiếp thanh toán mua sắm (thẻ Citi Rewards)

Thẻ tích điểm: Citi Rewards, VPBank Platinum MasterCard, VPBank MC2 MasterCard, VIB Online Plus 2in1, VIB Rewards Unlimited, BIDV Visa MasterCard,..

Thẻ hoàn tiền (Cashback)

Thẻ tín dụng hoàn tiền (Cashback) là một lại thẻ có tính năng hoàn lại một phần tiền nhất định (thường từ 1%-10% số tiền thanh toán) dựa trên số tiền mà khách hàng đã thanh toán chi tiêu bằng thẻ.

Nên mở nhất là các loại thẻ được hoàn tiền trực tiếp thằng vào tài khoản của bạn luôn, thay vì loại thẻ tích điểm quy đổi ra quà, có những món quà không thực sự cần thiết, không giúp bạn tiết kiệm thêm tiền.

Hiện nay, các ngân hàng như Citi Bank, VPBank, Sacombank và VIB…có các loại thẻ hoàn tiền đa dạng nhất và phù hợp với nhu cầu mua sắm đa dạng của mọi người. Các lĩnh vực được hoàn tiền nhiều nhất là: Bảo hiểm, du lịch (vé máy bay), mua sắm online (Shopee, TiKi, Lazada..), y tế, giáo dục, ẩm thực, siêu thị, thanh toán quốc tế..

Thẻ hoàn tiền (Cashback): Citi Cash Back, VIB Online Plusm, VIB Cash Back, Sacombank Visa Platinum Cashback, HSBC Cash Back, Vietcombank Cashplus, BIDV Visa Platinum Cashback..

Thẻ miễn lãi suất

Miễn lãi suất khác với trả góp lãi suất 0%. Chương trình trả góp 0% được ngân hàng liên kết với nhiều đối tác triển khai, nên chỉ cần có bất kỳ loại thẻ tín dụng thuộc ngân hàng đó là bạn sẽ được tham gia trả góp lãi suất 0%.

Đặc quyền ưu đãi 0% lãi suất trọn đời, áp dụng cho các giao dịch chi tiêu, mua sắm, không giới hạn trong suốt thời gian sử dụng thẻ. Tận hưởng thời hạn thanh toán lên đến 55 ngày cho toàn bộ giao dịch chi tiêu, mua sắm

Miễn phí xử lý giao dịch, áp dụng cho toàn bộ giao dịch chi tiêu, mua sắm trong vòng 03 kỳ sao kê đầu tiên kể từ ngày mở thẻ

Thẻ miễn lãi suất: VIB Zero Interest Rate, VIB Financial Free

Thẻ tín dụng đồng thương hiệu

Sự kết hợp giữa ngân hàng và các thương hiệu lớn (VietnamAirlines, Mobifone, Shopee, TiKi, Lazada..) để khách hàng được ”nhân đôi” ưu đãi khi sử dụng thẻ tín dụng này để thanh toán chi tiêu tại chính đơn vị đồng thương hiệu đó.

Thẻ tín dụng đồng thương hiệu của VPBank: Thẻ VPBank – California, Thẻ VietnamAirlines – VPBank, Thẻ MobiFone-VPBank, VPBank Super Shopee

Thẻ miễn phí rút tiền mặt

Thông thường khi dùng thẻ tín dụng để rút tiền mặt trực tiếp từ các máy ATM sẽ bị tính phí rút tiền mặt là 4% & tính lãi suất vay ngay tại thời điểm rút tiền (không được hưởng ưu đãi miễn lãi suất 45-50 ngày như việc thanh toán bằng cà thẻ tín dụng).

Nếu sử dụng dòng Thẻ tín dụng rút tiền miễn phí sẽ được ưu đãi phí rút tiền mặt là 0% & lãi suất vay sẽ ưu đãi hơn so với các dòng thẻ tín dụng khác.

Thay vì dùng thẻ tín dụng rút tiền mặt trực tiếp từ máy ATM thì bạn còn có thể dùng chức năng trên App Bank hoặc gọi lên tổng đài ngân hàng để ứng tiền mặt từ thẻ tín dụng về tài khoản thanh toán rồi rút tiền trực tiếp tại quầy giao dịch hoặc dùng thẻ ATM thông thường rút tiền từ máy ATM, qua bước trung gian này sẽ giúp bạn sẽ không bị tính phí rút tiền mặt 4%.

Thẻ rút tiền mặt miễn phí: VPBank Number 1 MasterCard, Nam Á Bank Happy card, NAPAS Bản Việt Standard và thẻ NAPAS Bản Việt shopON, ACB Express

Thẻ tín dụng du lịch

Thẻ tín dụng du lịch dành các khách hàng có nhu cầu du lịch thường xuyên. Khi chi tiêu cho mục đích này khách hàng sẽ được tích lũy dặm bay (đổi vé bay miễn phí) và đổi thành nhiều phần quà ưu đãi lớn.

Một số thẻ tín dụng du lịch: VPBank Visa Travel Miles, VIB Travel Élite, VIB Premier Boundless..

Thẻ tín dụng đặc quyền

Thẻ tín dụng đặc quyền mang đến cho chủ sở hữu thẻ nhiều ưu đãi độc quyền VIP (thẻ đen), cực hấp dẫn xứng tầm quốc tế từ ngân hàng phát hành.

Một số Thẻ tín dụng đặc quyền: Sacombank Visa Infinite, Sacombank JCB Ultimate, BIDV Visa Infinite, VPBank Thẻ Diamond World, Citi PremierMiles, Vietcombank Visa Signature,..

Tiêu chí lựa chọn thẻ tín dụng tốt nhất

Được làm thẻ tín dụng của ngân hàng nào?

Tiêu chi quan trọng đầu tiên là bạn cần xác định mình đủ điều kiện để mở thẻ tín dụng ở các ngân hàng nào và mở được loại thẻ cấp bậc gì? Mỗi ngân hàng có tiêu chuẩn riêng dành cho các đối tượng khách hàng có điều kiện thu nhập phù hợp chính sách hiện thời của mình.

Hãy tìm hiểu kỹ điều kiện mở thẻ tín dụng của từng ngân hàng để xem minh có thẻ mở thẻ ở những ngân hàng nào rồi mới xem xét các yếu tố khác tiếp theo nhé!

Lãi suất thẻ tín dụng

Lãi suất chậm thanh toán (từ 1% – 3,5% tháng) và phí rút tiền mặt từ thẻ tín dụng (1% – 4%) trên số tiền rút ra) là 2 tiêu chí quan trọng bạn cần nắm rõ. Mức lãi suất thẻ tín dụng được quy định riêng biệt ở từng ngân hàng và theo từng loại thẻ khác nhau.

Nếu bạn thường có nhu cầu mua hàng trả góp qua thẻ tín dụng thì chọn ngân hàng có mức lãi suất trả chậm thấp, còn muốn rút tiền mặt từ máy ATM nhiều lần thì chọn mức phí rút tiền thấp hơn mức 4%

Phí thường niên thẻ tín dụng

Phí thường niên là khoản phí thu hàng năm để duy trì và quản lý thẻ tín dụng. Mức phí này cũng thay đổi tùy thuộc từng thứ hạng, cấp bậc thẻ tín dụng ở mỗi ngân hàng

Các dòng thẻ tín dụng tiêu chuẩn cơ bản phổ thông có mức phí thường niên thẻ chính khá thấp chỉ từ khoảng 150.000 – 300.000 VNĐ/năm. Dòng thẻ cao cấp (VIP) nhất có mức phí khá cao hơn từ 500.000 VNĐ/năm đến 2.000.000 VNĐ/năm

Chương trình ưu đãi sử dụng thẻ

Ưu đãi khi sử dụng thẻ tín dụng hiện nay rất đa dạng, mỗi ngân hàng sẽ có hệ thống liên kết với một số đối tác cụ thể riêng. Bạn cần tìm hiểu xem ngân hàng này có liên kết với các đơn vị có nhiều chương trình: khuyến mãi, mua hàng trả góp lãi suất 0%, hoàn tiền, tặng voucher, tặng Vali..mà bạn muốn mua sắm thường xuyên.

Hạn mức thẻ tín dụng

Hạn mức tín dụng được xác định khi xét duyệt hồ sơ đăng ký mở thẻ của bạn. Đây là số tiền tối đa bạn có thể sử dụng trong thẻ. Hạn mức được qui định theo từng loại thẻ và điều kiện thu nhập của khách hàng.

Ví dụ:

  • Thẻ tín dụng tiêu chuẩn phổ thông: hạn mức thẻ tối đa lên tới 50 triệu VNĐ (gấp 2-3 lần thu nhập khách hàng
  • Thẻ tín dụng cao cấp (VIP): hạn mức tối đa có thể lên đến 1 tỷ VNĐ (gấp 10-20 lần thu nhập khách hàng)

Độ uy tín của đơn vị phát hàng thẻ

Độ uy tín của ngân hàng và đối tác liên kết thanh toán quốc tế là một trong những tiêu chí quan trọng nhất bạn cần cân nhắc. Độ uy tín càng cao sẽ cho thấy mức độ chấp nhận thanh toán của thẻ tín dụng sẽ càng đa dạng. Bạn sẽ dễ dàng thực hiện giao dịch được tại nhiều địa điểm mua sắm hơn.

Độ bảo mật thẻ tín dụng

Khi sử dụng thẻ tín dụng thì bạn phải đối mặt với nguy cơ bị đánh cắp thông tin bởi tin tặc. Do đó, ngân hàng được lựa chọn mở thẻ tín dụng cần có độ bảo mật thông tin tốt, dịch vụ hỗ trợ xử lý rủi ro chuyện nghiệp và kịp thời.

Lãi suất thẻ tín dụng ngân hàng nào thấp nhất?

1. Mở thẻ tín dụng CitiBank

Citibank là ngân hàng toàn cầu với hơn 200 năm kinh nghiệm trên toàn thế giới và hơn 20 năm hoạt động tại Việt Nam. Citibank hiện đang cung cấp các sản phẩm Thẻ Tín Dụng đáp ứng với từng nhu cầu của khách hàng:

Thẻ tín dụng Citi Cash Back là sản phẩm thẻ tín dụng Citi giúp Hoàn Tiền Mặt tốt nhất thị trường hiện nay. Thẻ tín dụng Citi Cash Back giúp khách hàng sử dụng được hoàn tiền đến 5% chi tiêu. Khách hàng có thể hoàn tiền đến 7.200.000VND mỗi năm. Tiền hoàn lại không bao giờ hết hạn.

Mở thẻ tín dụng Citibank online

Lãi suất thẻ tín dụng ngân hàng nào thấp nhất?

Ưu đãi sử dụng thẻ tín dụng Citibank

  • Tặng VALI TRAVELER’S CHOICE khi đăng ký mở thẻ Citi
  • Miễn phí thường niên năm đầu làm thẻ (đối với thẻ Citi PremierMiles, Citi Cash Back, Citi Rewards, Citi Simplicity+)
  • Tăng phí thường niên 2 năm tiếp theo nếu chi tiêu qua thẻ hơn 8 triệu đồng
  • Miễn phí phí thanh toán trễ
  • Miễn phí lãi suất (trong 3 kỳ sao kê đầu tiên)
  • Nhận 10% hoàn lãi khi thanh toán khoản tối thiểu hàng tháng trên sao kê đúng hạn
  • Trả góp lãi suất 0% tại các đối tác liên kết và không liên kết với Citibank
  • Miễn phí lãi suất lên đến 45-55 ngày
  • Hoàn tiền 10% Grab & vận tải đường bộ khác
  • Hoàn tiền 5% Dịch vụ thanh toán định kỳ
  • Hoàn tiền mọi chi tiêu 7.200.000VNĐ/NĂM
  • Điểm thưởng x5 lần cho Mua Sắm, Ăn Uống, Giải Trí
  • Tặng thêm 25.000 điểm thưởng mỗi tháng
  • Lãi suất trả góp qua thẻ từ 1%/tháng
  • Tỷ lệ hồ sơ mở thẻ thành công là 40%

Điều kiện làm thẻ tín dụng CitiBank

  • Khách hàng độ tuổi từ 21 tuổi trở lên
  • Khách hàng phải có Hộ khẩu/KT3/Giấy tạm trú ở Hà Nội, Hồ Chí Minh.
  • Không có nợ xấu trong vòng 2 năm gần nhất
  • Thay thế chứng minh thu nhập:
  • Chúng minh thu nhập: Nhận lương chuyển khoản qua các ngân hàng khác (không chấp nhận lương nhận bằng tiền mặt):
    • Thẻ Simplicity+ (Phí thường niên: 400.000 VNĐ/năm), thẻ Rewards (Phí thường niên: 700.000 VNĐ VNĐ/năm): nhận lương chuyển khoản qua các ngân hàng khác từ 8 triệu/tháng trở lên
    • Thẻ Cashback (Phí thường niên: 1.200.000 VNĐ/năm): nhận lương chuyển khoản qua các ngân hàng khác từ 15 triệu/tháng trở lên
    • Thẻ PremierMiles (Phí thường niên: 2.700.000 VNĐ/năm): nhận lương chuyển khoản qua các ngân hàng khác từ 35 triệu/tháng trở lên
  • Có thể thay thế giấy tờ chứng minh thu nhập (hưởng lương) bằng giấy tờ khác: Số tiết kiệm Citibank, hợp đồng vay thế chấp Citibank

2. Mở thẻ tín dụng VPBank online

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) thành lập từ năm 1993 là một trong những ngân hàng TMCP bán lẻ hàng hàng đầu tại Việt Nam.

Thẻ tín dụng VPBank mang đến nhiều tiện ích, ưu đãi cho khách hàng khi sử dụng thanh toán mua sắm online

Mở thẻ tín dụng VPBank online

Ưu đãi sử dụng thẻ tín dụng VPBank

  • Mở thẻ 100% online dễ dàng, không mất công đến quầy giao dịch
  • Chỉ mất 20 phút cho việc đăng ký và chụp ảnh/upload hồ sơ
  • Nhận thẻ tận tay, ngay nơi ở chỉ sau 48H hoàn toàn miễn phí
  • Miễn phí thường niên năm đầu tiên cho cả chủ thẻ chính và thẻ phụ
  • Miễn phí thường niên năm tiếp theo cho thẻ chính khi Thẻ chính và thẻ phụ có tổng doanh số giao dịch từ 100 triệu VNĐ trở lên trong cả năm vừa qua.
  • Các chương trình ưu đãi không giới hạn: Trả góp 0%, giảm tới 50% khi mua sắm online tại Lazada, tiki, shopee…)
  • Thời hạn miễn lãi lên đến 45 – 55 ngày
  • Mua sắm trả góp lãi suất 0%
  • Rút tiền mặt lên đến 100% tổng hạn mức
  • Rút tiền mặt không mất phí
  • Hoàn tiền 6% cho mua sắm Online (thời trang, công nghệ, sách báo), Grab, Be, Goviet
  • Hoàn tiền 2% cho chi tiêu Giáo dục, Y tế & tại siêu thị (Lotte mart, Big C, Co.op mart, Vinmart)
  • Lãi suất trả góp qua thẻ 2%/tháng
  • Tỷ lệ hồ sơ mở thẻ thành công lên đến 80%

Điều kiện làm thẻ tín dụng VPBank

Cá nhân, là người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sống tại Việt Nam, tuổi từ 22 đến 60 tại thời điểm nộp hồ sơ

Khách hàng phải có Hộ khẩu/KT3/Giấy tạm trú ở tất cả các 64 tỉnh thành phố lớn trên toàn quốc

Không có nợ xấu trong vòng 2 năm gần nhất

Chứng minh thu nhập: Lương chuyển khoản hoặc tiền mặt

  • Hạng thẻ Classic (phí thường niên 150.000 – 299.000 VNĐ/năm): thu nhập tiền mặt tối thiểu 4,5 triệu/tháng
  • Hạng thẻ Titanium (phí thường niên 499.000 VNĐ/năm): thu nhập tiền mặt tối thiểu 7 triệu/tháng
  • Hạng thẻ Platinum (phí thường niên 699.000 – 1.200.000 VNĐ/năm): thu nhập tiền mặt tối thiểu 10 triệu/tháng

Có thể thay thế giấy tờ chứng minh thu nhập (hưởng lương) bằng giấy tờ khác: Số tiết kiệm VPbank, hợp đồng vay thế chấp các ngân hàng khác, giấy tờ sở hữu (Bất động sản/Xe ôtô/Bảo hiểm nhân thọ)

3. Mở thẻ tín dụng Sacombank

Ngân hàng thương mại Cổ phần Thương tín (Sacombank) được thành lập vào năm 1991. Sacombank đã từng bước phát triển mạnh mẽ và được đánh giá là ngân hàng thương mại cổ phần có vốn điều lệ và hệ thống chi nhánh lớn nhất, nằm trong top 500 doanh nghiệp dẫn đầu tại Việt Nam.

Thẻ tín dụng Sacombank được đánh giá là một trong những dòng thẻ dễ mở nhất hiện nay, khách chỉ cần đăng ký là có thể mở được.

làm thẻ tín dụng Sacombank onlineƯu đãi sử dụng thẻ tín dụng Sacombank

  • Rút tiền mặt tối đa 90% hạn mức.
  • Trả góp lãi suất 0% tại các đối tác liên kết và không liên kết với Sacombank.
  • Mua trước, trả sau với tối đa 55 ngày miễn lãi suất.
  • Vay tiêu dùng qua ứng dụng Sacombank Pay với lãi suất 0.75%/ tháng.
  • Ưu đãi đặc biệt khắp thế giới từ tổ chức thẻ quốc tế Visa và Mastercard.
  • Thanh toán tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ (POS) trên thế giới và qua Internet.
  • Tham gia chương trình Sacombank Plus: Giảm giá đến 50% tại hàng trăm điểm mua sắm, làm đẹp, ẩm thực, du lịch…
  • Hoàn 5% cho giao dịch online  và 0,5% cho các giao dịch khác
  • Hoàn 3% cho giao dịch chi tiêu tại nước ngoài
  • Hoàn phí thường niên năm đầu tiên
  • Lãi suất 1,6% /tháng
  • Tỷ lệ hồ sơ mở thẻ thành công là 70%

Khi đăng ký nên chọn phần Sacombank liên hệ tư vấn, thay vì chọn mục Đăng ký thẻ Online

Điều kiện làm thẻ tín dụng Sacombank

Cá nhân từ 18 tuổi trở lên

Khách hàng phải đang cư trú ở các khu vực sau: các tỉnh Miền nam, Miền trung

Không có nợ xấu trong vòng 3 năm gần nhất

Chứng minh thu nhập từ lương tiền mặt  hoặc chuyển khoản: )

  • Thẻ Classic (Phí thường niên: 399.000 VND/năm) và Thẻ Glod (Phí thường niên: 399.000 VND/năm): yêu cầu mức thu nhập từ 7 triệu/tháng trở lên
  • Thẻ Platinum (Phí thường niên: 999.000 VND/năm): yêu cầu mức thu nhập từ 9 triệu/tháng trở lên

Có thể thay thế giấy tờ chứng minh thu nhập (hưởng lương) bằng giấy tờ khác: Số tiết kiệm Sacombank, hợp đồng vay thế chấp các ngân hàng khác, giấy tờ sở hữu (Bất động sản/Xe ôtô/Bảo hiểm nhân thọ)

4. Mở thẻ tín dụng VIB

Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Quốc Tế Việt Nam, tên viết tắt ngân hàng Quốc Tế (VIB) là một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam. Sau hơn 20 năm thành lập, VIB đã đạt những phát triển vượt bậc

làm thẻ tín dụng VIB online

Ưu đãi sử dụng thẻ tín dụng VIB

  • Miễn 100% phí thường niên trọn đời dành cho chủ thẻ tín dụng mở mới khi thỏa điều kiện chi tiêu
  • Miễn phí lãi suất lên đến 45-55 ngày
  • Hoàn tiền đến 6% cho chi tiêu trực tuyến
  • Hoàn tiền không giới hạn cho mọi giao dịch chi tiêu, lên đến 10% cho nhóm danh mục chi tiêu đăng ký
  • Tận hưởng 0% lãi suất trọn đời
  • Tặng điểm không giới hạn đến 5 lần cho mọi giao dịch
  • Rút tiền không giới hạn đến 100% hạn mức
  • Tích lũy dặm thưởng không giới hạn
  • Sở hữu thẻ trực tuyến chỉ trong 30 phút
  • Tích lũy x20 chi tiêu Grab, đối điểm GrabRewards dễ dàng tại ứng dụng MyVIB
  • Giảm 20% The Coffee Bean & Tea Leaf, tặng combo 2 coca+ bắp khi xem phim tại CGV, giảm 100K tại Co.opmart và Co.opXtra,…
  • Hạn mức thẻ linh hoạt từ 20 triệu đến 2 tỷ VNĐ
  • Lãi suất trả góp qua thẻ 2%/tháng
  • Tỷ lệ hồ sơ mở thẻ thành công lên đến 60%

Điều kiện làm thẻ tín dụng VIB

Người có độ tuổi từ đủ 20 tuổi đến 65 tuổi

Không có nợ xấu trong vòng 2 năm gần nhất

Khách hàng phải có Hộ khẩu/KT3/Giấy tạm trú tại 13 tỉnh thành: Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng, BR-Vũng Tàu, Cần Thơ, Khánh Hòa, Hải Phòng, Cà Mau, Tây Ninh, Quảng Ngãi và Huế.

Yêu cầu chứng minh thu nhập theo từng thứ hạng loại thẻ:

  • Thẻ Financial Free (Phí thường niên: miễn phí trọn đời): Lương chuyển khoản qua các ngân hàng khác tối thiểu 7 triệu đồng/tháng
  • Thẻ Online Plus & thẻ Online Plus 2in1 (Phí thường niên 499.000 VNĐ/năm): Lương chuyển khoản qua các ngân hàng khác tối thiểu 7 triệu đồng/tháng
  • Thẻ Rewards Unlimited (Phí thường niên 499.000 VNĐ/năm): Lương chuyển khoản qua các ngân hàng khác tối thiểu 10 triệu đồng/tháng
  • Thẻ Zero Interest Rate (Phí thường niên 699.000 VNĐ/năm): Lương chuyển khoản qua các ngân hàng khác tối thiểu 12 triệu đồng/tháng
  • Thẻ Cash Back (Phí thường niên 899.000 VNĐ/năm): Lương chuyển khoản qua các ngân hàng khác tối thiểu 15 triệu đồng/tháng
  • Thẻ Travel Élite (Phí thường niên 1.299.000 VNĐ/năm): Lương chuyển khoản qua các ngân hàng khác tối thiểu 20 triệu đồng/tháng

Có thể thay thế giấy tờ chứng minh thu nhập (hưởng lương) bằng giấy tờ khác: Số tiết kiệm VIB, hợp đồng vay thế chấp các ngân hàng khác, giấy tờ sở hữu (Bất động sản/Xe ôtô/Bảo hiểm nhân thọ)

Lưu ý: Các đối tượng này sẽ không được VIB cấp thẻ tín dụng:

  • Nhân viên thu nợ (tiền, thuế của công ty thu hồi nợ)
  • Thuyền viên, thủy thủ, lái xe, nhân viên xa bờ giàn khoan, phi công người nước ngoài cu trú ở VN.
  • Công nhân lao động: nhân viên vệ sinh/tạp vụ/phụ bếp/bồi bàn, nhân viên giao nhận/giao thu, nhân viên bảo vệ, nhân viên bốc vác, công nhân làm việc tại các nhà máy, công nhân khai thác mỏ
  • Chủ sở hữu và nhân viên quán Bar, Night Club, Karaoke, Massage, Sòng bạc, Tiệm cầm đồ.

5. Mở thẻ tín dụng Shinhan Bank

Shinhan Bank thuộc Tập đoàn Tài chính Shinhan – tập đoàn lớn mạnh đến từ Hàn Quốc. Shinhan Bank Vietnam được thành lập năm 1993. Thẻ tín dụng Shinhan Bank đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hằng ngày của bạn mọi lúc mọi nơi với tính năng hoàn tiền bất tận.

làm thẻ tín dụng Shinhan Bank
Ưu đãi sử dụng thẻ tín dụng Shinhan Bank

  • Ưu đãi hấp dẫn hoặc lãi suất 0% tại hơn 50 đối tác của Shinhan
  • Thời hạn miễn lãi lên đến 45 – 55 ngày
  • Trả góp linh hoạt dành cho giao dịch thẻ từ 3.000.000 VNĐ, kỳ hạn lên đến 18 tháng, lãi suất ưu đãi chỉ từ 1.71% ~ 1.79%/tháng tại bất kỳ thương hiệu bạn yêu thích.
  • Tận hưởng ưu đãi giảm giá đến 50% tại hơn 100 cửa hàng đối tác Shinhan Zone.
  • Tích lũy 5% Điểm khi chi tiêu tại các đối tác Shinhan
  • Tích lũy 1-2% Điểm khi chi tiêu tại siêu thị, ăn uống, nước ngoài
  • Hoàn tiền đặc biệt thêm 5% trên mọi chi tiêu ẩm thực cuối tuần.
  • Hoàn tiền không giới hạn: 0.3% trên mọi chi tiêu.
  • Lãi suất 2,4% – 3,2%/tháng
  • Tỷ lệ hồ sơ mở thẻ thành công là 40%

Điều kiện làm thẻ tín dụng Shinhan Bank

Cá nhân trong độ tuổi từ 18 – 65 tuổi

Khách hàng phải có Hộ khẩu/KT3/Giấy tạm trú ở 12 tỉnh thành: Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Bình Dương, Đồng Nai, Cần Thơ, Vũng Tàu, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Phòng, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc

Không có nợ xấu trong vòng 3 năm gần nhất

Yêu cầu chứng minh thu nhập theo từng thứ hạng loại thẻ:

  • Thẻ Hạng Chuẩn – Classic (Phí thường niên: 350.000 VNĐ/năm): nhận lương chuyển khoản qua các ngân hàng khác từ 6 triệu/tháng
  • Thẻ Visa Hạng Vàng – Gold (Phí thường niên: 550.000 VNĐ/năm): nhận lương chuyển khoản qua các ngân hàng khác từ 12 triệu/tháng
  • Thẻ Visa Hạng Bạch Kim – Platinum (Phí thường niên: 1,100,000 VNĐ/năm): nhận lương chuyển khoản qua các ngân hàng khác từ 20 triệu/tháng

Có thể thay thế giấy tờ chứng minh thu nhập (hưởng lương) bằng giấy tờ khác: Số tiết kiệm Shinhan Bank, hợp đồng vay thế chấp các ngân hàng khác, giấy tờ sở hữu (Bất động sản/Xe ôtô/Bảo hiểm nhân thọ)

6. Mở thẻ tín dụng HSBC

HSBC là một tập đoàn tài chính đa quốc gia của Anh, đặt trụ sở chính tại thành phố Luân Đôn, đây là một trong những tổ chức dịch vụ tài chính và ngân hàng lớn nhất trên thế giới với các chi nhánh trên toàn cầu. Thẻ tín dụng HSBC có các chương trình ưu đãi, điểm thưởng và tính năng vượt trội.


Ưu đãi sử dụng thẻ tín dụng HSBC

  • Hoàn tiền đến 8% cho chi tiêu trực tuyến tại Tiki, Lazada, Shopee, Grab, Sendo, Baemin (giới hạn 200.000 VND/ tháng)
  • Thời hạn miễn lãi lên đến 45 – 55 ngày
  • Quy đổi dặm bay, hoàn tiền và mã quà tặng điện tử Urbox
  • Mua sắm trả góp 0% lãi suất tại các đối tác liên kết và không liên kết với HSBC
  • Hoàn tiền không giới hạn 1% cho tất cả các chi tiêu trực tuyến trong nước khác.
  • Hoàn tiền không giới hạn 0,3% cho các chi tiêu khác
  • Lãi suất 2,4% – 3,1% tháng
  • Tỷ lệ hồ sơ mở thẻ thành công là 40%

Điều kiện làm thẻ tín dụng HSBC

Cá nhân từ 18 tuổi trở lên

Không có nợ xấu trong vòng 3 năm gần nhất

Khách hàng phải có Hộ khẩu/KT3/Giấy tạm trú: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Đà Nẵng, Huế, Hội An, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng.

Yêu cầu chứng minh thu nhập theo từng thứ hạng loại thẻ:

  • Thẻ HSBC Visa Chuẩn (Phí thường niên 350.000 VND/năm): Lương chuyển khoản qua các ngân hàng khác tối thiểu 8 triệu VND/tháng (hoặc 15 triệu VND/tháng đối cá nhân tự doanh/ chủ doanh nghiệp có GPKD trên 1 năm)
  • Thẻ HSBC Visa Cash Back (Phí thường niên 800.000 VND/năm): Lương chuyển khoản qua các ngân hàng khác tối thiểu 9 triệu VND/tháng (hoặc 15 triệu VND/tháng đối cá nhân tự doanh/ chủ doanh nghiệp có GPKD trên 1 năm)
  • Thẻ HSBC Visa Bạch Kim (thẻ Platinum) (Phí thường niên 800.000 VND/năm): Lương chuyển khoản qua các ngân hàng khác tối thiểu 18 triệu VND/tháng (hoặc 40 triệu VND/tháng đối cá nhân tự doanh/ chủ doanh nghiệp có GPKD trên 1 năm)
  • Thẻ HSBC Premier Mastercard® (Phí thường niên: miễn phí): lương tối thiểu hằng tháng 100 triệu VND chuyển khoản qua tài khoản HSBC

Có thể thay thế giấy tờ chứng minh thu nhập (hưởng lương) bằng giấy tờ khác: Số tiết kiệm HSBC

7. Mở thẻ tín dụng Vietcombank

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam tên viết tắt “Vietcombank“, là một trong các ngân hàng lớn nhất Việt Nam tính theo vốn hóa. Lãi suất thẻ tín dụng Vietcombank khá thấp như điều kiện xét duyệt không dễ với nhiều khách hàng.


Ưu đãi sử dụng thẻ tín dụng Vietcombank

  • Trả góp lãi suất 0% tại các đối tác liên kết với Vietcombank
  • Chi tiêu trước, trả tiền sau với thời gian miễn lãi lên tới 45 ngày
  • Tận hưởng các ưu đãi mua sắm, ẩm thực, du lịch theo các chương trình của Vietcombank và Visa trong từng thời kỳ.
  • Giảm giá lên đến 50% phí gia nhập tại các câu lạc bộ Golf nổi tiếng tại Việt Nam
  • Lãi suất 1,25% – 1,5%/tháng
  • Tỷ lệ hồ sơ mở thẻ thành công là 10%

Điều kiện mở thẻ tín dụng Vietcombank

Cá nhân từ 18 tuổi trở lên

Không có nợ xấu trong vòng 3 năm gần nhất

Khách hàng phải có Hộ khẩu/KT3/Giấy tạm trú ở Hà Nội, Hồ Chí Minh

Yêu cầu chứng minh thu nhập theo từng thứ hạng loại thẻ:

  • Thẻ Hạng Chuẩn – Classic (Phí thường niên: 100.000 – 200.000 VNĐ/năm): Nhận lương chuyển khoản qua Vietcombank tối thiểu từ 7 triệu/tháng
  • Thẻ Hạng Vàng – Gold (Phí thường niên: 200.000 – 400.000 VNĐ/năm): Nhận lương chuyển khoản qua Vietcombank tối thiểu từ 20 triệu/tháng
  • Thẻ Hạng Bạch Kim – Platinum (Phí thường niên: 800.000 VNĐ/năm): Nhận lương chuyển khoản qua Vietcombank tối thiểu từ 50 triệu/tháng

Có thể thay thế giấy tờ chứng minh thu nhập (hưởng lương) bằng giấy tờ khác: Số tiết kiệm Vietcombank

8. Mở thẻ tín dụng BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam tên gọi tắt: “BIDV“, là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam, đứng thứ 10 trong danh sách 1000 doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp lớn. Những ai không chuyển lương qua ngân hàng BIDV sẽ được cấp Thẻ tín dụng BIDV với nhiều ưu đãi.

làm thẻ tín dụng BIDV

Ưu đãi sử dụng thẻ tín dụng BIDV

  • Giao dịch tại hàng triệu điểm mạng lưới ATM/POS có biểu tượng Visa/MasterCard trên toàn cầu.
  • Thanh toán trực tuyến hàng hóa, dịch vụ tại các website có biểu tượng chấp nhận thanh toán bằng thẻ Visa/MasterCard trên toàn cầu.
  • Công nghệ thẻ chip theo chuẩn EMV bảo mật tối ưu
  • Chi tiêu trước – trả tiền sau – Thời gian miễn lãi tối đa 45 ngày.
  • Lãi suất 1,3% – 1,5%/tháng
  • Tỷ lệ hồ sơ mở thẻ thành công là 10%

Điều kiện mở thẻ tín dụng BIDV

Khách hàng trong độ tuổi 18-60 tuổi

Không có nợ xấu trong vòng 3 năm gần nhất

Khách hàng phải có Hộ khẩu/KT3/Giấy tạm trú ở Hà Nội, Hồ Chí Minh

Yêu cầu chứng minh thu nhập theo từng thứ hạng loại thẻ:

  • Thẻ Hạng Chuẩn – Classic (Phí thường niên: 200.000 VNĐ/năm, Hạn mức tín dụng 1 – 45 triệu VNĐ): Nhận lương chuyển khoản qua BIDV tối thiểu từ 8 triệu/tháng
  • Thẻ Hạng Vàng – Gold (Phí thường niên: 300.000 VNĐ/năm, Hạn mức tín dụng 10 – 200 triệu VNĐ): Nhận lương chuyển khoản qua BIDV tối thiểu từ 12 triệu/tháng
  • Thẻ Hạng Bạch Kim – Platinum (Phí thường niên: 500,000 – 1.000.000 VNĐ/năm, Hạn mức tín dụng 80 triệu VNĐ trở lên): Nhận lương chuyển khoản qua BIDV tối thiểu từ 20 triệu/tháng
  • Thẻ Visa Infinite (Phí thường niên: 9 – 29 triệu VNĐ/năm, Hạn mức tín dụng 300 triệu VNĐ trở lên): Nhận lương chuyển khoản qua BIDV tối thiểu từ 100 triệu/tháng hoặc có số dư tiền gửi ngân hàng BIDV từ 5 tỷ đồng trở lên.

Có thể thay thế giấy tờ chứng minh thu nhập (hưởng lương) bằng giấy tờ khác: Số tiết kiệm BIDV

9. Mở thẻ tín dụng FE Credit

FE CREDIT là Khối Tín dụng tiêu dùng trực thuộc Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), FE CREDIT đã chuyển đổi hoạt động Tín dụng tiêu dùng sang một pháp nhân độc lập mới với tên gọi Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (được nhận diện với Thương hiệu FE CREDIT) vào tháng 02/2015.

Thẻ tín dụng FE CREDIT được thiết kế phù hợp với nhiều như cầu vay khác nhau: từ mua sắm hàng ngày, chi tiêu đột xuất đến việc sử dụng như một nguồn vốn kinh doanh nhỏ.

làm thẻ tín dụng Fe Credit

Mở thẻ tín dụng ngân hàng nào dễ nhất?

Ưu đãi sử dụng thẻ tín dụng Fe Credit

  • Mở thẻ 100% online dễ dàng, không mất công đến quầy giao dịch
  • Phí thường niên năm đầu: Miễn phí
  • Mua trước trả sau miễn lãi đến 45 ngày
  • Phí ứng tiền mặt tại máy ATM: 2.5% số tiền mặt ứng trước. Tối thiểu 75.000 VNĐ
  • Phí vượt hạn mức: 4% tổng số tiền vượt hạn mức – Tối thiếu 99.000 VNĐ
  • Thanh toán tối thiểu 2% dư nợ gốc (tối thiểu 50.000VNĐ) + Tổng phí và lãi suất phát sinh trong kỳ + Khoản trả góp hàng tháng
  • Phí tất toán trước hạn: 4% trên khoản trả góp còn lại
  • Phí giao dịch: 0.2% giá trị giao dịch
  • Phí đăng kí ưu đãi: từ 2.99% đến 4.99% giá trị giao dịch
  • Phí chuyển đổi trả góp: Từ 0% đến 3.99% giá trị giao dịch
  • Lãi suất 3.08% – 4.08%/tháng

Điều kiện mở thẻ tín dụng Fe Credit

Cá nhân là người Việt Nam tuổi từ 20 đến 60 tuổi

Khu vực hỗ trợ mở thẻ: toàn quốc

Không có nợ xấu trong vòng 2 năm gần nhất

Chứng minh thu nhập từ lương tiền mặt (hoặc chuyển khoản):

  • Hạng thẻ FE CREDIT PLUS+ (Phí thường niên 210.000 – 299.000 VNĐ/năm, Hạn mức thẻ: 02-60 triệu đồng): chứng minh thu nhập tối thiểu 3 triệu/tháng
  • Hạng thẻ FE CREDIT GOLD (Phí thường niên 210.000 VNĐ/năm, Hạn mức thẻ: 30-60 triệu đồng): chứng minh thu nhập tối thiểu 10 triệu/tháng

Có thể thay thế giấy tờ chứng minh thu nhập (hưởng lương) bằng giấy tờ khác: Số tiết kiệm các ngân hàng, hợp đồng vay thế chấp các ngân hàng khác, giấy tờ sở hữu (Bất động sản/Xe ôtô/Bảo hiểm nhân thọ)

Hồ sơ mở thẻ tín dụng

Hồ sơ pháp lý: Giấy tờ tùy thân và giấy tờ chứng minh địa chỉ thường trú của khách hàng (CMND, hộ khẩu, đăng ký tạm trú,…)

Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính: các hồ sơ, giấy tờ chứng minh thu nhập hợp pháp của khách hàng (Hợp đồng lao động, sao kê tài khoản ngân hàng, Hợp đồng cho thuê tài sản,…);

Hồ sơ tài sản bảo đảm: chỉ yêu cầu khi phát hành thẻ tín dụng theo hình thức có tài sản bảo đảm: sổ tiết kiệm, giấy chứng nhận quyền sử hữu căn hộ..

Đơn đăng ký kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Các hồ sơ khác theo yêu cầu từng ngân hàng

Cách đăng ký mở thẻ tín dụng

Đăng ký tại quầy giao dịch ngân hàng

  • Bước 1: Bạn cần chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu và đến chi nhánh ngân hàng gần nhất để đăng ký
  • Bước 2: Điều vào mẫu đơn đăng ký mở thẻ và hoàn thành các thủ tục theo hướng dẫn của nhân viên ngân hàng để nộp hồ sơ mở thẻ
  • Bước 3: Sau khi nhận hồ sơ, ngân hàng sẽ thẩm định thông tin đăng ký như thu nhập, công việc, nơi sinh sống, lịch sử dư nợ..
  • Bước 4: Thông báo kết quả hạn mức thẻ tín dụng tối đa được xét duyệt, nếu khách hàng đồng ý thì ngân hàng tiền hành cho phát hàng thẻ
  • Bước 5: Sau khoảng 7-10 ngày tiếp theo, bạn có thẻ đến chi nhánh ngân hàng để nhận thẻ hoặc nhận thẻ qua chuyển phát thư tùy vào lúc đăng ký mở thẻ bạn đã chọn hình thức nhận thể nào.

Đăng ký mở thẻ tín dụng online

Ngoài cách đăng ký truyền thống trực tiếp tại các quầy giao dịch như trên, hiện nay một số ngân hàng đã có dịch vụ mở thẻ ngân hàng online ngay trên website. Khi mở thẻ tín dụng online, bạn chỉ cần thực hiện 4 bước vô cùng đơn giản và nhanh chóng:

  • Bước 1: Truy cập vào website mở tín dụng online của các ngân hàng
  • Bước 2: Chọn “Mở thẻ ngay” và điền thông tin
  • Bước 3: Chọn loại thẻ tín dụng và điền các thông tin theo hướng dẫn
  • Bước 4: Upload bản chụp hồ sơ lên hệ thống
  • Bước 5: Sau 7-10 ngày, bạn sẽ được nhận thẻ tại nhà miễn phí

Lưu ý khi sử dụng thẻ tín dụng an toàn

Ngày sao kê: là ngày cố định trong tháng nhằm chốt số dư nợ, thống kê lại toàn bộ các giao dịch sử dụng thẻ trong vòng 30 ngày trước đó.

Ngày thanh toán: là ngày đến hạn thanh toán hết toàn bộ dư nợ đã được thông báo vào ngày sao kê.

Ngân hàng sẽ cho phép bạn thanh toán toàn bộ dư nợ cả kỳ sao kê này mà được miễn lãi suất hoặc bạn cũng có thể thanh toán số dư tối thiểu (5%-10%/tháng của tổng dư nợ kỳ sao kê) và sẽ bị tính lãi vay đối với toàn bộ dư nợ của sao kê này từ ngày quẹt thẻ đến ngày trả xong hết nợ. Bạn nên chuyển khoản dư nợ muốn thanh toán tối thiểu sang khoản trả góp để hưởng lãi suất thấp hơn

Bảo mật thẻ tín dụng đặc biệt là số thẻ tín dụng và số CVV, không nên cho người khác mượn thẻ để lộ thông tin thẻ có thể bị kẻ gian sử dụng để thanh toán các giao dịch trực tuyến.

Thanh toán dư nợ thẻ tín dụng đúng hạn bởi vì nếu thanh toán trễ bạn sẽ chịu mức thêm lãi suất trả chậm của thẻ tương tự việc bạn đã vay tiền ngân hàng một khoản tiền.

Rút tiền mặt: Thẻ tín dụng cho phép bạn rút tiền mặt từ các máy ATM có thương hiệu Visa/Mastercard nhưng lời khuyên cho bạn là không nên rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng nếu không thực sự quá cần thiết vì khi rút tiền mặt bạn sẽ chịu cùng lúc 02 khoản phí là phí rút tiền mặt 2% – 4% trên số tiền rút ra và chịu lãi trả chậm từ ngày rút tiền đến khi trả lại toàn bộ dư nợ này cho ngân hàng.

Lưu giữ lại chứng từ thanh toán: Bạn nên lưu giữ lại các giấy tờ liên quan đến việc thanh toán thẻ tín dụng, hóa đơn thanh toán nợ, hóa đơn chi tiêu để đối chiếu các thông tin thẻ xem có phát sinh giao dịch đáng ngờ, đối chiếu lại tổng số tiền bạn đã chi tiêu hàng tháng là một cách hiệu quả quản lý chi tiêu hiệu quả,…