Thẻ tín dụng là gì? Có nên mở thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng là gì?

Thẻ tín dụng (tên tiếng anh: Credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thanh toán trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp bởi tổ chức phát hành thẻ mà không cần tiền có sẵn trong thẻ.

Nói một cách đơn giản, bạn “mượn” một số tiền của ngân hàng để thanh toán chi tiêu trước và chỉ cần trả lại đầy đủ cho ngân hàng vào cuối kỳ thì không cần chịu lãi suất.

thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng có phải là thẻ ATM

Lợi ích của thẻ tín dụng

  • Thanh toán giao dịch online cả trong nước và quốc tế dễ dàng
  • Sử dụng thay thế tiền mặt khi thanh toán qua máy POS
  • Loại bỏ rủi ro khi mang theo trong người quá nhiều tiền mặt trong người
  • Chi tiêu kể cả khi không có tiền trong tài khoản
  • Chi tiêu tiền ngắn hạn được miễn lãi suất đến 55 ngày
  • Hưởng ưu đãi quà tặng qua thẻ tín dụng: hoàn tiền từ 2-6%, giảm giá, đối quà, nhận Voucher..
  • Cơ hợi vay mua trả góp lãi suất 0% mà không cần làm hồ sơ
  • Quản lý chi tiêu dễ dàng hơn sử dụng tiền mặt
  • Giúp bạn xây dựng điểm tín dụng với ngân hàng để dễ dàng vay vốn hơn sau này
  • Luôn có sẵn nguồn tài chính dự trữ giúp bạn lúc hết tiền

Rủi ro khi sử dụng thẻ tín dụng

Bị đánh cắp thông tin thẻ, mất cấp thẻ

Bạn có thể thất lạc thẻ, mất cắp thẻ khi mất ví, khi đi du lịch..Ngoài ra, Kẻ gian cũng có thể ăn cắp thông tin thẻ cùng với mã bảo mật bằng cách truy cập vào hệ thống dữ liệu của các trang mua sắm online không an toàn

Cách phòng tránh rủi ro này: không chia sẻ số thẻ, số CVV, mã bảo mật cho bất kỳ ai, không nên để người khác cầm thẻ đi quẹt mà không có sự có mặt của mình.

Bạn phải luôn theo dõi sát sao lịch sử giao dịch thẻ, quan tâm đến những giao dịch nhỏ được thông báo về điện thoại. Khi thấy có giao dịch bất thường thì thông báo tổng đài ngân hàng đã phát hành thẻ tiến hành khóa thẻ và tra soát lại giao dịch này.

Bị tính lãi suất trả chậm

Đa số tất cả các ngân hàng đều áp dụng chính sách miễn phí lãi suất trong thời gian 45 – 55 ngày để khách hàng hoàn trả lại số tiền mà họ đã vay. Nhưng nếu trả lại trễ sau ngày hạn định này dù chỉ 1 ngày thì số tiền đó sẽ bị tính lãi suất từ ngày cà thẻ đến hiện ngày bạn trả hết nợ.

Bị cám dỗ chi tiêu quá mức

Các đơn vị phát hành thẻ liên tục tung ra các chương trình ưu đãi điểm thưởng, chiết khấu và hoàn tiền khi quẹt thẻ và thanh toán online để kích cầu chi tiêu làm chủ thẻ không có khả năng kiểm soát chi tiêu, khó kiềm chế được trước thú vui mua sắm.

Giảm điểm tín dụng cá nhân

Khi bạn thanh toán chậm trễ, điểm tín dụng cá nhân của bạn cũng ít nhiều bị ảnh hưởng. Nếu bạn trả nợ gốc lãi không đúng hạn theo qui định ngân hàng có thể trở thành khoản dự nợ quá hạn, nợ xấu trên hệ thống CIC sẽ làm bạn không thể  tiếp tục sử dụng thẻ tin dụng hay vay vốn ở bất cứ ngân hàng nào khác.

ưu đãi thẻ tín dụng

Ưu điểm của thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng để làm gì?

Tính năng thanh toán trả chậm

Khách hàng có thể chi tiêu trước rồi trả tiền lại sau mà không cần chịu phí, lãi suất (sẽ có 45 – 65 ngày miễn lãi suất tùy chính sách từng ngân hàng) đối với bất cứ giao dịch nào như

  • Quẹt thẻ tín dụng để thanh toán hóa đơn trực tiếp tại các cửa hàng, siêu thị, nhà hàng, khách sạn..
  • Mua sắm online: Tiki, Shopee, Lazada, đặt phòng, đặt vé máy bay,..

Rút tiền mặt từ máy ATM

Khách hàng có thể rút tiền mặt tại các máy ATM (có logo Visa, Mastercar, JCB) để chi trả tiền mặt cho các khoản thanh toán theo nhu cầu.

Bạn có thể rút số tiền mặt tối đa từ 50% – 100% hạn mức tín dụng tùy theo quy định từng đơn vị phát hàng thẻ, có thể rút tiền mặt một hoặc nhiều lần khác nhau

Trả góp qua thẻ tín dụng

Khách hàng có thẻ chuyển các khoản quẹt thẻ mua sắm, thanh toán trực tuyến thành khoản vay trả góp, rồi mỗi tháng chỉ cần thanh toán tối thiểu 5% trên tổng dư nợ và chịu có lãi suất vay trả góp của thẻ tín dụng.

Khách hàng không phải ra cửa hàng đóng tiền trực tiếp, không cần làm bất kỳ thủ tục vay tiền. chỉ cần thanh toán thông thường qua thẻ tín dụng

Hiện nay, rất nhiều cửa hàng hoặc trang thương mại điện tử đã chấp nhận khách hàng sử dụng thẻ tín dụng để trả góp với lãi suất 0%, giảm bớt các gánh nặng tài chính khi thanh toán.

Điều kiện mở thẻ tín dụng

  • Công dân Việt Nam/người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam có độ tuổi từ 18 đến 60 tuổi
  • Khách hàng phải chứng minh được thu nhập từ 3 triệu/tháng trở lên
  • Không nằm trong các nhóm người có lịch sử CIC tín dụng nợ xấu từ nhóm 2 trở lên của tất cả các tổ chức tài chính trên toàn quốc trong 03 năm gần đây

Thủ tục hồ sơ làm thẻ tín dụng

  1. Giấy đề nghị đăng ký mở thẻ tín dụng (theo mẫu riêng từng ngân hàng).
  2. Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân còn hiệu lực trong 15 năm
  3. Số hộ khẩu hoặc số tạm trú KT3
  4. Giấy tờ chứng minh thu nhập: Hợp đồng lao động + Sao kê chuyển lương (xác nhận lương), Giấy đăng ký kinh doanh,..

Quy trình mở thẻ tín dụng

  • Bước 1: Khách hàng đăng ky thông tin mở thẻ tín dụng
  • Bước 2: Ngân hàng tư vấn các sản phẩm thẻ và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ phù hợp quy định thực tế từng sản phẩm
  • Bước 3: Ngân hàng tiếp nhận hồ sơ khách hàng cần mở thẻ và thông báo bổ sung chứng tờ nếu cần.
  • Bước 4: Ngân hàng tiến hành thẩm định nguồn thu nhập có đảm bảo đủ trả nợ thẻ với hạn mức tín dụng đã đăng ký, nơi ở, nơi làm việc, lịch sử tín dụng..
  • Bước 5: Thông báo hạn mức tối đa được cấp cho thẻ tín dụng dựa trên kết quả thẩm định hồ sơ cho khách hàng.
  • Bước 6: Nếu khách hàng đồng ý kết quả xét duyệt thì ngân hàng tiến hành phát hành thẻ tín dụng rồi gửi chuyển phát thẻ cho khách hàng trong vòng 5-7 ngày tiếp theo

Lãi suất thẻ tín dụng

Lãi suất thẻ tín dụng là gì?

Lãi suất thẻ tín dụng là khoản tiền chủ thẻ tín dụng phải chịu khi thực hiện rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng hoặc thanh toán không đúng hạn toàn bộ dư nợ thẻ tín dụng của tháng trước.

Cách tính lãi suất thẻ tín dụng

Trường hợp 1: được miễn lãi suất 45-55 ngày

Thời gian miễn lãi tối đa 45 ngày = Thời gian tối đa chốt sao kê 30 ngày + Thời gian ân hạn 15 ngày

Vào ngày đến hạn thanh toán nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dư trên sao kê (bao gồm dư nợ kỳ trước, dư nợ rút tiền mặt, thanh toán hàng hóa, dịch vụ, lãi, phí, phạt (nếu có)..của kỳ sao kê này), ngân hàng sẽ không thu lãi cho toàn bộ giao dịch trong kỳ sao kê này của chủ thẻ.

lãi thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng miễn lãi 55 ngày

Trường hợp 2: rút tiền mặt từ thẻ tín dụng

Chủ thẻ sẽ chịu phí rút tiền mặt tử 2-4% trên số tiền rút ra và chịu thêm lãi suất trên khoản tiền đã rút kể từ ngày chủ thẻ thực hiện giao dịch cho đến ngày trả hết nợ.

Bản chất của thẻ tín dụng chính là kiểu “cho vay” thanh toán, chức năng rút tiền mặt chỉ là bổ trợ. Cho nên, bạn hãy chỉ nên rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng trong trường hợp thực sự cần thiết.

Trường hợp 3: chỉ thanh toán số dư nợ tối thiểu

Vào ngày đến hạn thanh toán, chủ thẻ chỉ thanh toán quy định số dư tối thiểu 5%-10% dư nợ thì ngân hàng sẽ tính lãi trả chậm đối với tất cả các giao dịch trong kỳ sao kê kể từ ngày giao dịch thẻ được cập nhật vào hệ thống quản lý thẻ của ngân hàng cho đến ngày chủ thẻ trả nợ, phần dư nợ còn lại (gốc, lãi, phí, phạt – nếu có) chưa thanh toán sẽ tiếp tục bị tính lãi và được thể hiện trên sao kê của kỳ sao kê tiếp theo.

cách tính lãi thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng tính lãi như thế nào

Công thức tính lãi suất quá hạn

Vào ngày đến hạn thanh toán, chủ thẻ không thanh toán toàn bộ dự nợ và cũng không thanh toán theo dư nợ tối thiểu thì ngoại lãi suất trả chậm sẽ bị tính thêm lãi suất quá hạn. Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn

Công thứ tính tiền lãi quá hạn như sau:

Số tiền lãi = ∑ (Dư nợ quá hạn thực tế x Thời gian quá hạn x Lãi suất quá hạn)/365

Các loại chi phí thẻ tín dụng

Khi sử dụng thẻ tín dụng có 09 loại phí mà bạn nên biết:

Phí phát hành thẻ

Phí phát hành thẻ được hiểu như là mức giá bạn cần trả để có thẻ đăng ky làm thẻ tín dụng. Phí phát hành thẻ cũng được áp dụng với tất cả các loại thẻ ngân hàng khác (thẻ ghi nợ, ATM, Visa, Mastercard…) khi khách hàng có nhu cầu làm thẻ.

Mức phí phát hành thẻ từ 100.000 VNĐ đến 2.000.000 VNĐ. Tùy vào từng ngân hàng, loại thẻ, cấp bậc thẻ khác nhau.. sẽ có mức phí phát hành cũng khác nhau

Phí thường niên

Khi sử dụng thẻ tín dụng, hàng năm chủ thẻ cần nộp phí thường niên sử dụng thẻ tín dụng cho đến khi thẻ hết thời hạn, hoặc khi muốn ngưng sử dụng thẻ.

Mức phí thường niên thẻ tín dụng được các ngân hàng áp dụng khoảng từ 100.000 – 500.000 VNĐ/năm.

Các loại thẻ tín dụng cao cấp Gold và Platinum thường có mức phí thường niên cao gấp đôi, gấp ba phí thẻ tiêu chuẩn thường. Cá nhân là khách hàng VIP lâu năm, điểm tín dụng cao thì khả năng giảm phí thẻ thường niên cũng nhiều hơn.

Phí chậm thanh toán

Nếu khoản nợ được trả trước thời hạn cuối ngân hàng cho phép, chủ thẻ sẽ không phải chi trả lãi suất phát sinh. Còn nếu trả nợ muộn quá dù chỉ 01 ngày thì chủ thẻ phải chi trả cho khoản lãi suất chậm thanh toán cho toàn bộ dư nợ hiện tại tính từ ngày cà thẻ theo quy định khung lãi suất từng loại hạng thẻ khoảng từ 18% – 32% năm

Phí rút tiền mặt

Thẻ tín dụng có chức năng rút tiền mặt từ máy ATM  tối đa 70% hạn mức tín dụng của thẻ. Tuy nhiên, mức phí rút tiền mặt lại khá cao từ 2-4% trên số tiền rút (tối thiểu 50,000 VNĐ) và bị tính lãi suất ngay tại thời điếm rút tiền mặt cho đến khi khách hàng trả hết toàn bộ dư nợ của giao dịch này.

Hầu hết các ngân hàng đều khuyên chủ thẻ không rút tiền mặt khi dùng thẻ tín dụng, mà chì nên sử dụng để quẹt thanh toán mua sắm.

Phí vượt hạn mức tín dụng

Ngân hàng thường cho phép khách hàng sử dụng vượt hạn mức thẻ từ 5-10% hạn mức tín dụng đã được cấp.

Nếu bạn sử dụng vượt mức hạn mức tín dụng được cấp cho thẻ tín dụng thì đồng thời bạn cũng phải chấp nhận trả phí vượt hạn mức tín dụng. Mức phí được các ngân hàng thu hiện nay là khoảng 100.000 – 300.000 VNĐ/kỳ sao kê.

Phí cấp lại thẻ tín dụng

Khi thẻ tín dụng bị lộ thông tin thẻ, thất lạc, hư hỏng, hết thời hạn sử dụng..chủ thẻ có thể đăng ký xin cấp lại thẻ mới mà không cần làm hồ sơ xét duyệt lại. Khoản phí cấp lại thẻ tín dụng thường có giá trị tương đương với phí phát hành thẻ tín dụng,

Phí giao dịch ngoại tệ

Khi sử dụng thẻ tín dụng giao dịch với nước ngoài thì chủ thẻ phải chi trả thêm khoản phí giao dịch chuyển đổi ngoại tệ này được tính % trên tổng số tiền sử dụng.

Mức phí chuyển đổi ngoại tề chỉ từ khoảng 1-4% tùy từng loại, tỷ giá ngoại tệ

Phí in lại sao kê

Trường hợp chủ thẻ muốn nhận bản in sao kê giao dịch tài khoản thẻ tín dụng trực tiếp từ quầy giao dịch ngân hàng thì mức phí dao động từ 50,000 – 100,000 VNĐ/lần

Khách hàng có thể tra cứu và in sao kê thẻ qua internet bankking hoàn toàn miễn phí.

Lãi suất trả chậm

Mức lãi suất được áp dụng khi chủ thẻ trả nợ muộn hoặc chuyển đổi dư nợ sang vay trả góp qua thẻ. Khoản lãi suất được tính theo % trên tổng số tiền nợ.

Hầu hết mức lãi suất thẻ tín dụng đều khá cao, dao động từ 16% – 45% năm tùy theo điều kiện chứng minh thu nhập khách hàng

các loại thẻ tín dụng

Các loại thẻ tín dụng quốc tế

Phân loại thẻ tín dụng ở Việt Nam

Phân loại theo đối tượng sử dụng

Thẻ tín dụng doanh nghiệp

Thẻ được phát hành cho các tổ chức, công ty dụng thẻ vào mục đích mua sắm phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp sẽ ủy quyền cho một cá nhân trong doanh nghiệp đại điện dùng thẻ (Tổng giám đốc, Giám đốc tài chính, hoặc bất kỳ thành viên khác trong công ty). Việc ủy quyền này phải có văn bản ủy quyền hợp pháp theo chỉ định ngân hàng

Thẻ tín dụng cá nhân

Thẻ được phát hành cho các cá nhân có nhu cầu sử dụng thẻ mua sắm chi tiêu cá nhân, gồm có thẻ chính và thẻ phụ.

  • Thẻ chính: dành cho người chủ được ngân hàng cấp hạn mức tín dụng.
  • Thẻ phụ: dành cho những người thân của chủ thẻ sử dụng, như chủ thẻ phải chịu trách nhiệm trả nợ cho các khoản chi tiêu của thẻ phụ. Hạn mức thẻ phụ có thẻ thấp hơn hoặc bằng hạn mức thẻ chính tùy theo yêu cầu phát hành chủ thẻ
  • Thẻ chính & thẻ phụ sử dụng chung cùng một hạn mức tín dụng.

Phân loại theo phạm vi sử dụng

Thẻ tín dụng nội địa là gì?

Thẻ tín dụng nội địa chỉ có thể thanh toán các dịch vụ phát sinh ở trong nước. Ưu điểm của loại thẻ này là phí quản lý và phí dịch vụ thấp, nhưng hạn mức không cao như thẻ tín dụng quốc tế.

Thẻ tín dụng quốc tế là gì?

Thẻ thanh toán quốc tế có thể thanh toán tất cả các giao dịch phát sinh cả trong và ngoài nước, rất thuận tiện khi mua sắm hoặc đi du lịch ở nước ngoài mà không cần đổi tiền mặt.

Hạn mức của thẻ tín dụng quốc tế có thể lên đến vài tỷ đồng, nhưng chi phí phát hành, phí quản lý.. thường cao thẻ tín dụng nội địa.

Phân loại theo thương hiệu liên kết thanh toán quốc tế

Hiện nay, các ngân hàng ở Việt Nam kết hợp với các tổ chức thanh toán thẻ trên thế giới để phát hành thẻ tín dụng quốc tế theo thương hiệu liên kết, phổ biến nhất là Visa, MasterCard và JCB. Các loại thẻ tín dụng theo tên thương hiệu như:

Thẻ tín dụng Visa

Thẻ tín dụng Visa có mạng lưới thanh toán do công ty Visa International Service Association của Mỹ cung cấp khá phổ biến ở nhiều quốc gia châu Á, tuy nhiên ở khu vực châu Mỹ, một số điểm thanh toán không chấp nhận loại thẻ này.

Thẻ tín dụng MasterCard

Thẻ tín dụng MasterCard có mạng lưới thanh toán do công ty MasterCard Worldwide cung cấp. Thẻ MasterCard được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, do đó sẽ rất hữu dụng và tiện lợi nếu bạn sở hữu thẻ MasterCard trong trường hợp du lịch, công tác nước ngoài hoặc du học.

Thẻ tín dụng JCB

Thẻ JCB là một loại thẻ thanh toán quốc tế, do Công ty Japan Credit Bureau của Nhật Bản phát hành và quản lý thẻ. Thẻ JCB bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam vào năm 2011.

Thẻ American Express

Thẻ Amex là thẻ thanh toán quốc tế của công ty American Express Company, còn gọi là Amex, một công ty dịch vụ tài chính đa quốc gia của Mỹ, có trụ sở tại Three World Financial Center, thành phố New York,..Thẻ được lấy tên đồng thương hiệu của ngân hàng và công ty American Express Company.

Thẻ Discover

Discover Card là loại thẻ tín dụng quốc tế được sử dụng phổ biến chủ yếu tại thị trường Mỹ từ năm 1985. Tổ chức thẻ Discover có mạng lưới rộng khắp tại hơn 185 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Phân loại thẻ tín dụng theo cấp bậc thẻ

Hạng chuẩn (Classic, Standard)

Có hạn mức tín dụng từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng tùy ngân hàng, mức thu nhập tối thiểu để mở thẻ khoảng 4,5 triệu đồng/tháng, phù hợp với những người có thu nhập trung bình.

Hạng vàng (Gold, Titanium)

Có hạn mức tín dụng trên 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng tùy từng ngân hàng phát hành. Mức thu nhập tối thiểu để mở thẻ khoảng 8 đến 10 triệu đồng/tháng.

Hạng bạch kim (Platinum)

Có hạn mức tín dụng trên 50 triệu đồng, nhiều sản phẩm thẻ có hạn mức 500 triệu đồng đến hàng tỷ đồng (tùy từng ngân hàng), điều kiện mở thẻ là thu nhập hàng tháng khoảng từ 20 triệu đồng/tháng trở lên.

Hạng thẻ đen (Black card, World, Signature)

Giá trị của tấm thẻ đen nằm ở các tính chất cao cấp và quyền lực mà chiếc thẻ đen đem tới cho người sở hữu, không phải ngân hàng nào cũng có quyền cấp thẻ tín dụng đen.

Đặc điểm của thẻ đen:

  • Số lượng thẻ đen cấp ra thị trường có hạn chế
  • Số dư tối thiểu trong tài khoản rất cao, lên tới hàng chục tỷ đồng VNĐ
  • Phí duy trì thẻ đen cao hơn gấp nhiều lần so thẻ tín dụng thông thường.
  • Đối tượng khách hàng rất VIP mới được cấp thẻ đen theo quy định của ngân hàng mà không phải cấp đại trà.
  • Việc sở hữu thẻ đen mang đến cho khách hàng các đặc quyền cao cấp nhất trong tất cả các dòng thẻ tín dụng, tận hưởng các ưu đãi VIP riêng biệt từ các dịch vụ mà ngân hàng liên kết.

Ví dụ: Tên cấp hạng thẻ của các thương hiệu cung cấp thanh toán quốc tế

  • Mastercard: Thẻ Classic – Thẻ Titanium – Thẻ Platinum – Thẻ World
  • Visa: Thẻ Standard – Thẻ Gold – Thẻ Platinum – Thẻ Visa Signature

Phân loại theo nhu cầu khách hàng

Căn cứ theo nhu cầu chính khi dùng thẻ tín dụng của khách hàng mà các đơn vị phát hành thẻ còn phân loại thẻ tín dụng theo mức độ ưu đãi của từng mục đích sử dụng thẻ của khách hàng như:

  • Thẻ tín dụng tích điểm: Khách hàng được tặng điểm thưởng cho mọi chi tiêu, từ đó đổi thành quà tặng hoặc voucher hấp dẫn.
  • Thẻ tín dụng hoàn tiền: Khách hàng được hoàn lại một phần tiền khi chi tiêu bằng thẻ tín dụng từ 1-10% và nhận được nhiều ưu đãi khác.
  • Thẻ tín dụng du lịch: Khi chi tiêu bằng thẻ tín dụng du lịch khách hàng được tích lũy dặm bay để đổi những phần quà hấp dẫn.
  • Thẻ tín dụng rút tiền: Đây là thẻ có chức năng rút tiền mặt tại ATM với mức phí thấp hơn nhiều các loại thẻ tín dụng khác.
  • Thẻ tín dụng đồng thương hiệu mang đến trải nghiệm “nhân đôi” với các ưu đãi độc quyền và lợi ích vượt trội đến từ thương hiệu hợp tác cùng ngân hàng phát hành thẻ. Ví dụ như Thẻ tín dụng VietnamAirlines mang đến ưu đãi tích dặm bay cho mọi chi tiêu bằng thẻ.
  • Thẻ tín dụng đặc quyền mang đến cho bạn những trải nghiệm xứng tầm đẳng cấp quốc tế với các ưu đãi độc quyền đến từ ngân hàng phát hành thẻ.

Thẻ ghi nợ là gì?

Thẻ ghi nợ (tên tiếng Anh là Debit Card) được liên kết trực tiếp với tài khoản ngân hàng của bạn. Theo đó thì số tiền có trong tài khoản ngân hàng của bạn hiện có bao nhiêu thì bạn được dùng thẻ để rút tiền mặt, thanh toán online, chuyển khoản bấy nhiêu.

Khác với hình thức chi tiêu trước rồi mới trả tiền sau như thẻ tín dụng mà một số người vẫn hiểu lầm.

thẻ tín dụng ghi nợ

So sánh thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

Các loại thẻ ghi nợ (thẻ ATM)

Thẻ ghi nợ nội địa (thẻ ATM)

Thẻ ghi nợ nội địa (còn gọi thẻ ATM) chỉ có phạm vi sử dụng thanh toán cho các giao dịch phát sinh trong quốc gia như thanh toán khi mua hàng ở các siêu thị, nhà hàng, điểm cung cấp dịch vụ, mua sắm online, vv…mà các nhà cung cấp dịch vụ này phải ở trong nước.

Thẻ ghi nợ quốc tế  (Visa Debit, Mastercar Debit)

Thẻ ghi nợ quốc tế có phạm vị sử dụng rộng lớn hơn, ở mức toàn cầu. Khách hàng có thể chuyển khoản, thanh toán mua sắm trực tuyến với các nhà cung cấp trong và ngoài nước dễ dàng. Loại thẻ này có mức phí phát hành, phí giao dịch cao hơn dòng thẻ nội địa

so sánh thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng

Sự khác nhau giữa thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

Phân biệt thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng

Bảng so sánh sự khác nhau giữa thẻ thanh toán (thẻ ghi nợ) và thẻ tín dụng

Tiêu chí Thẻ ghi nợ (Debit Card) Thẻ tín dụng (Credit Card)
Khái niệm Khách hàng chỉ được chi tiêu bằng số dư hiện có trong tài khoản, gửi vào bao nhiêu dùng bấy nhiêu                                                         . Ngân hàng cấp một hạn mức tín dụng cho chủ thẻ chi tiêu trước rồi trả tiền sau lại cho ngân hàng miễn phí lãi suất.
Cấu tạo thẻ    Mặt trước: Có chữ “DEBIT” ở trên hoặc dưới biểu tượng đơn vị thanh toán

Mặt sau: Dải băng từ chứa thông tin đã được mã hóa và các yếu tố kiểm tra an toàn

Mặt trước: Có chữ “CREDIT” hoặc không có trên thẻ

Mặt sau: Dải băng từ chứa số CVC/CVI và Ô chữ ký dành cho chủ thẻ

Chức năng Thanh toán, Rút tiền mặt, Chuyển tiền, Gửi tiết kiệm, Nạp tiền điện thoại,… Thanh toán, Rút tiền mặt, Chuyển đổi dư nợ thẻ sang khoản vay trả góp
Chuyển khoản Được chuyển khoản tiền Không được chuyển khoản tiền
Phạm vi Sử dụng trong nước (hoặc cả ở ngoài nước) Sử dụng trong nước (hoặc cả ở ngoài nước)
Lãi suất  Không có lãi suất khi sử dụng thẻ Lãi suất từ 16%-32% năm nếu thanh toán dư nợ chậm quá ngày đến hạn thanh toán cuối kỳ hoặc chuyển sang khoản trả góp
Ưu đãi Không có ưu đãi khi sử dụng thẻ Ưu đãi: hoàn tiền, khuyến mãi, giảm giá, tặng Voucher..
Hạn mức thẻ Không có hạn mức, gửi tiền vào bao nhiêu thì dùng bấy nhiêu không giới hạn Có hạn mức, giới hạn tối đa được ngân hàng phê duyệt hồ sơ khi mở thẻ
Lịch sử tín dụng Không cần xét lịch sử tín dụng CIC Khách hàng có lịch sử tín dụng CIC nợ xấu sẽ không được cấp thẻ
Điều kiện làm thẻ Không cần chứng minh thu nhập Cần chứng minh thu nhập tối thiểu 3 triệu/tháng
Hồ sơ làm thẻ CMND/CCCD CMND/CCCD + Hộ khẩu/KT3 + Hồ sơ chứng minh thu nhập
số thẻ tín dụng là số nào

Thẻ tín dụng có bao nhiêu số?

FAQ – Thẻ tín dụng

Bao nhiêu tuổi được làm thẻ tín dụng?

Ngân hàng đã có quy định đăng ky làm thẻ tín dụng Visa (Mastercard):

  • Đối với phát hành thẻ chính yêu cầu khách hàng tối thiểu từ 18 tuổi trở lên có Chứng minh nhân dân để làm thủ tục đăng ký
  • Đối với phát hành thẻ phụ cho người từ 15 tuổi trở lên (dưới 18 tuổi phải cần phụ huynh bảo lãnh)

Làm thẻ tín dụng mất bao lâu?

Thời gian từ ngày đăng ký phát hành thẻ tín dụng thành công tới khi khách hàng nhận được thẻ tín dụng trong tay nhanh nhất phải mất từ 5 – 7 ngày làm việc. Một số ít ngân hàng có thời gian phát hành thẻ lâu hơn từ 7 đến 10 ngày.

Hạn mức tín dụng là gì?

Hạn mức thẻ tín dụng là tổng số tiền tối đa mà bạn có thể dùng để thanh toán chi tiêu qua thẻ. Hạn mức này được phê duyệt bởi ngân hàng phát hành thẻ dựa trên điều kiện thu nhập của khách hàng tại thời điểm thẩm định xét duyệt hồ sơ mở thẻ.

Dư nợ thẻ tín dụng là gì?

Dư nợ thẻ tín dụng là số tiền mà các chủ thẻ tín dụng đang nợ ngân hàng khi dùng thẻ để thanh toán cà thẻ hay rút tiền mặt,..Có thể hiểu tổng số tiền khách hàng đã chi tiêu bằng thẻ (cộng thêm lãi suất và phí phát sinh nếu có) là số tổng số dư nợ thẻ tín dụng mà chủ thẻ phải trả cho ngân hàng vào cuối kỳ

Đáo thẻ tín dụng là gì?

Đáo hạn thẻ tín dụng là dịch vụ tư nhân cho khách hàng mượn tiền mặt để trả nợ thẻ tín dụng cho ngân hàng khi tới hạn trả nợ nhưng vì bạn không có khả năng thanh toán và không muốn chuyển khoản dư nợ thẻ sang khoản trả góp thẻ để bị tính lãi suất vay trả góp.

Hoàn tiền thẻ tín dụng là gì?

Hoàn tiền thẻ tín dụng (Cashback) là một hình thức ưu đãi khi khách hàng dùng thẻ tín dụng để thanh toán khi mua sắm thì sẽ được hoàn lại một phần tiền trực tiếp vào thẻ dựa theo giá trị hóa đơn thanh toán, thông thường từ 3% – 15% giá trị tổng hóa đơn

Sao kê thẻ tín dụng

Bảng sao kê thẻ tín dụng là tổng quan về cách bạn sử dụng thẻ tín dụng của mình trong kỳ sao kê như: số dư kỳ trước, dự nợ cuối kỳ, số tiền cần thanh toán tối thiểu, kỳ hạn cần thanh toán cuối, các lịch sử giao dịch thanh toán..

Ngày sao kê thẻ tín dụng là gì?

Ngày sao kê thẻ tín dụng là ngày cố định mà Ngân hàng sẽ gửi sao kê tín dụng của tháng vừa qua cho Chủ thẻ. Mỗi ngân hàng, loại thẻ sẽ có ngày sao kê khác nhau

Ngày thanh toán thẻ tín dụng là gì?

Ngày thanh toán thẻ tín dụng là ngày cuối cùng (cố định hàng tháng) mà khách hàng cần trả hết toàn bộ dư nợ phát sinh trong tháng vừa qua thì mới không bị tính lãi suất sử dụng thẻ. Ngày thanh toán thẻ tín dụng thường cách sau ngày sao kê thẻ tín dụng từ 10-20 ngày tùy từng loại thẻ tín dụng.

Thanh toán số dư nợ tối thiểu thẻ tín dụng

Thanh toán tối thiểu thẻ tín dụng là số tiền ít nhất bạn cần thanh toán lại cho ngân hàng mỗi tháng trên tổng dư nợ đã chi tiêu cả kỳ. Thông thường mức thanh toán tối thiểu là từ 5% – 10% trên tổng dư nợ tháng trước.

Nếu thanh toán toàn bộ dư nợ thì không bị tính lãi suất còn chỉ thanh toán theo số dư tối thiểu sẽ bị tính lãi suất kể từ ngày quẹt thẻ thanh toán giao dịch đó cho đến ngày bạn hoàn trả toàn bộ dư nợ thẻ của tháng trước đó.

Số thẻ tín dụng là gì?

Số thẻ tín dụng là một dãy số bao gồm 16 hoặc 19 chữ số, được in nổi ở mặt trước của thẻ tín dụng, đây là thông tin quan trọng cần có cùng với số CVV mới có thể giao dịch thanh toán online. Dãy số này có tính quy luật riêng, không phải các số ngẫu nhiên.

thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng có thời hạn bao lâu?

Thời hạn của thẻ tín dụng thường từ 3 đến 5 năm sẽ hết hạn sử dụng, phụ thuộc vào quy định của từng ngân hàng phát hành thẻ, từng loại thẻ hay đối tượng sử dụng thẻ

Số CVV thẻ tín dụng là gì?

CVV/CVC (là từ viết tắt của cụm từ Card Verification Value) là mã bảo mật dùng để xác minh thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ khi thanh toán quốc tế, bao gồm 3 chữ số và được in trực tiếp lên mặt sau của thẻ tín dụng.

Mã pin thẻ tín dụng là gì?

Mã PIN thẻ tín dụng hay mã mật khẩu thẻ ATM (là viết tắt của cụm từ Personal Identified Number) dãy số được ngân hàng cấp cho khách hàng mở thẻ tín dụng để đăng nhập vào máy ATM rút tiền mặt khi cần thiết

Không cần biết mã PIN bạn vẫn có thể thanh toán quẹt thẻ hay thanh toán online được như bình thường.

Thẻ tín dụng có chuyển khoản được không?

Trong chính sách sử dụng thẻ tín dụng của hầu hết ngân hàng thì khách hàng không thể sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản. Không có tính năng chuyển khoản là cách giúp ngân hàng kiểm soát dư nợ của khách hàng một cách tốt nhất.

Làm gì khi bị lộ thông tin thẻ tín dụng

Khi bị lộ tất cả thông tin thẻ gồm: ngày mở, ngày hết hạn và mã CVV (ba số bí mật phía sau thẻ) thì khách hàng nên thông báo cho ngân hàng đã phát hành thẻ tiến hàng khóa thẻ và phát hành thẻ mới cho bạn dựa trên hạn mức cũ mà không cần làm lại hồ sơ.

Sang ngang thẻ tín dụng là gì?

Sang ngang thẻ tín dụng là việc phát hành thêm một thẻ tín dụng mới dựa trên hạn mức của thẻ tín dụng đã có tại ngân hàng/tổ chức khác ngân hàng của chủ thẻ. Với hình thức sang ngang thẻ tín dụng này thì khách hàng sẽ không cần phải cung cấp thêm hồ sơ chứng minh thu nhập.

Làm nhiều thẻ tín dụng có được không?

Được, Bạn có thể mở nhiều thẻ tín dụng tại cùng một đơn vị hoặc nhiều đơn vị khác nhau, nhưng cần lưu ý:

  • Mở thẻ tín dụng ở một ngân hàng/công ty tài chính thì bạn chỉ có 1 hạn mức tối đa cố định, du có mở bao nhiêu thẻ thì cũng chỉ dung chung một hạn mức mà thôi, không được quẹt hơn số tiền tối đa của hạn mức.
  • Mở thẻ tín dụng khác ngân hàng: Bạn có thể mở thẻ tín dụng tối đa không quá 03 tổ chức ngân hàng hoặc công ty tài chính khác nhau, mỗi ngân hàng có một hạn mức riêng lẻ và bạn được sử dụng hết mỗi hạn mức ở các ngân hàng đó.

Trả góp qua thẻ tín dụng là gì?

Trả góp qua thẻ tín dụng là hình thức mua trả góp mà số tiền trả trước, tiền trả góp hằng tháng, tiền lãi suất…sẽ được thanh toán hoàn toàn trên thẻ tín dụng mà bạn không ra cửa hàng làm hồ sơ vay trả góp.

Khách hàng chỉ cần thanh toán số dư tối thiểu 5% trên tổng dư nợ và thời hạn thanh toán thông thường hàng tháng của thẻ tín dụng.

Thẻ tín dụng Visa là gì?

Thẻ tín dụng VISA (VISA credit card) là loại thẻ thanh toán quốc tế, được phát hành đầu tiên bởi tổ chức Visa International Service Association (Mỹ) thành lập từ năm 1976.

Thẻ tín dụng Mastercard là gì?

Thẻ tín dụng MasterCard là một loại thẻ thanh toán quốc tế do công ty MasterCard Worldwide (Công ty đa quốc gia có trụ sở ở Purchase, New York, Mỹ) liên kết với các ngân hàng Việt Nam phát hành

Nên làm thẻ tín dụng Visa hay Mastercard

Khi bạn chỉ dùng thẻ để thanh toán khi đi du dịch ở khu vực châu Á thì nên chọn mở thẻ Visa. Nếu bạn đi du học hay thường xuyên công tác ở Mỹ, châu Âu thì MasterCard sẽ là lựa chọn tối ưu nhất.

Thẻ tín dụng khác thẻ Visa như thế nào

Chức năng cơ bản của 2 loại thẻ ghi nợ (Debit Card) và thẻ tín dụng (Credit Card) là như nhau, chỉ khác nhau ở tên gọi và hạn mức được cấp sử dụng. Với thương hiệu Visa Card thì tên gọi 2 loại thẻ này là Visa Debit Card (thẻ ghi nợ Visa) và Visa Credit Card (thẻ tín dụng Visa)

Tương tự đối với thương hiệu MasterCard (MasterCard Debit, MasterCard Credit) và JCB, American Express..cũng như vậy

Thẻ Viettelpay có phải thẻ tín dụng không

Thẻ Viettelpay là một loại thẻ ghi nợ được Viettel phát hành. Thẻ này có thể sử dụng để liên kết với các ngân hàng trong nước, giúp khách hàng rút tiền dễ dàng tại các cây ATM thông thường.

Thẻ ATM ViettelPay cho phép khách hàng có thể rút tiền, thanh toán ở tất cả các website, kênh thương mại điện tử, cây ATM trên toàn quốc. Điều đặc biệt, thẻ này có kết hợp với ứng dụng ViettelPay nên có thể thanh toán được online mọi lúc mọi nơi, quẹt thẻ ở các máy POS,…như là:

  • Thanh toán hóa đơn trực tuyến (điện, nước, Internet,..)
  • Mua sắm online, quét mã QR trả tiền nhanh chóng.
  • Chuyển tiền bất cứ khi nào bạn muốn.
  • Thanh toán tiền bảo hiểm, tín dụng của các tổ chức tín dụng như là Home Credit, Fe Credit, Doctor Dong,…
  • Đặt vé máy bay, tàu xe, vé xem phim, phòng khách sạn online.
  • Nạp thẻ điện thoại trả trước, trả sau hay thậm chí là thẻ game,…

Thẻ tín dụng có phải là thẻ ATM không?

Thẻ tín dụng cũng là một loại thẻ ATM kết hợp với hạn mức thấu chi do ngân hàng cấp nhưng bỏ đi chức năng như: chuyển khoản tiền, gửi tiền,..chỉ giữ lại chức năng thanh toán & rút tiền mặt.

Thẻ tín dụng ảo là gì?

Thẻ tín dụng ảo (Thẻ tín dụng phi vật lý, Credit Virtual Card) chính là phiên bản online mang đầy đủ khả năng thanh toán như chiếc thẻ cứng vật lý thực thụ, tiện dụng vượt trội để bạn mua sắm online vì rút ngắn tối đa quá trình chờ đợi phát hành thẻ cứng vật lý.

Không giống như thẻ vật lý, thẻ tín dụng Visa ảo không có hình thể vật lý mà hoàn toàn sử dụng online. Tất cả thông tin thẻ sẽ được gửi vào email đăng ký của khách hàng.

Thẻ phụ tín dụng là gì?

Thẻ tín dụng phụ là thẻ do chủ thẻ chính yêu cầu ngân hàng phát hành thêm các thẻ bổ sung cho các thành viên trong gia đình hay bạn bè cùng sử dụng, chỉ có chủ thẻ chính mới có quyền yêu cầu mở thêm các thẻ phụ.

Hạn mức thẻ phụ thấp hơn hoặc bằng thẻ chính, các thẻ phụ sẽ sử dụng chung một hạn mức tín dụng với thẻ chính.

Trả chậm thẻ tín dụng có bị nợ xấu

Nợ xấu thẻ tín dụng là khi khách hàng sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán chi tiêu hoặc rút tiền mặt trực tiếp, nhưng lại không đóng đủ số dự nợ thanh toán tối thiểu & lãi suất phát sinh khi đến hạn thanh toán.

Nếu khách hàng có đóng trễ dù chỉ 01 lần quá 30 ngày trở lên cũng sẽ bị ghi vào hệ thống CIC nợ chú ý nhóm 2 trên toàn quốc

Nợ quá hạn thẻ tín dụng là gì?

Nợ quá thẻ tín dụng là số tiền đã sử dụng trong thẻ tín dụng nhưng đến đúng ngày hạn cuối cần thanh toán mà khách hàng không trả lại đầy đủ cho ngân hàng.

Nợ xấu có làm thẻ tín dụng được không?

Không thể, hiện nay không có bất cứ ngân hàng/công ty tài chính nào mở thẻ tín dụng cho khách hàng nợ xấu. Nếu bạn bị nợ xấu mà muốn mở thẻ tín dụng thì bắt buộc phải trả hết nợ sau 3-5 năm lịch sử tín dụng được xóa khỏi hệ thống CIC thì mới được mở thẻ.

Nợ thẻ tín dụng quá hạn có bị truy tố?

Trường hợp này bạn còn có thể bị ngân hàng khởi kiện ra tòa án để đòi lại tiền, lúc này có các trường giải quyết:

Trường hợp 1: Bạn có thể thỏa thuận với ngân hàng đồng ý trả hết nợ thẻ tín dụng (nợ gốc, lãi, phí phạt) để ngân hàng rút đơn kiện

Trường hợp 2: Nếu khi bạn và ngân hàng không tự giải quyết, Tòa án sẽ xét xử và đưa ra bản án đối với bạn, có những biện pháp cưỡng chế để bạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Nếu bạn không có dấu hiệu lừa dối, bỏ trốn thì chỉ phải chịu trách nhiệm hành chính, bao gồm chi trả lại khoản nợ đó cho ngân hàng.

Trường hợp 3: Nếu bạn bị phát hiện có hành vi bỏ trốn, có tiền nhưng lừa gạt cố tình không trả thì có thể bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Có nên rút tiền mặt từ thẻ tín dụng

Không nên sử dụng thẻ tín dụng để rút tiền mặt từ máy ATM khi chưa thực sự cần thiết vì sẽ bị tính phí rút tiền mặt từ 2% – 4% trên tổng số tiền rút ra và bị tính lãi suất trả chậm ngay từ thời điểm rút tiền đến khi bạn trả hết nợ lại cho ngân hàng.

Khi rút tiền mặt sẽ không được hưởng ưu đãi miễn phí lãi suất 45 – 55 ngày như khi sử dụng để cà thẻ thanh toán mua sắm.

Mở thẻ tín dụng online

Khách hàng có thể dễ dàng đăng ký mở thẻ tín dụng online tại các ngân hàng như:

  • Mở thẻ tín dụng online Sacombank
  • Mở thẻ tín dụng online VIB
  • Mở thẻ tín dụng online VPBank
  • Mở thẻ tín dụng online Citibank
  • Mở thẻ tín dụng online HSBC
  • Mở thẻ tín dụng online Shinhan Bank
  • Mở thẻ tín dụng online Techcombank
  • Mở thẻ tín dụng online BIDV
  • Mở thẻ tín dụng online TPBank

Mở thẻ tín dụng miễn phí

Các ngân hàng đang có chính sách làm thẻ tín dụng miễn phí cho khách hàng như

  • Làm thẻ tín dung miễn phí CitiBank
  • Làm thẻ tín dung miễn phí Sacombank
  • Làm thẻ tín dung miễn phí VPBank
  • Làm thẻ tín dung miễn phí VIB
  • Làm thẻ tín dung miễn phí TPBank
  • Làm thẻ tín dung miễn phí SCB
  • Làm thẻ tín dung miễn phí Maritime Bank (MSB)
  • Làm thẻ tín dung miễn phí Shinhan Bank
  • Làm thẻ tín dung miễn phí MCredit
  • Làm thẻ tín dung miễn phí FE Credit

Các dòng thẻ tín dụng miễn lãi 55 ngày

  • VIB Cash Back, VIB Online Plus 2in1, VIB Premier Boundless, VIB Happy Drive, VIB Travel Élite,
  • Tất các dòng thẻ tín dụng của Sacombank: Sacombank Visa, Sacombank JCB, Sacombank,  UnionPay, Sacombank Mastercard, Visa Infinite, JCB Ultimate, World Mastercard..
  • HSBC VISA Cash Back, HSBC VISA Platinum.
  • OCB MasterCard Lifestyle, OCB MasterCard Platinum
  • PVcombank MasterCard Platinum, PVcomBank Cashback
  • SCB Mastercard World, SCB S-Care, SCB Visa Gold, SCB Visa Standard
  • Vietcapital VISA Lifestyle, thẻ tín dụng nội địa Vietcapital, JCB Travel, Visa Classic

Các dòng thẻ tín dụng miễn lãi 60 ngày

  • ACB Visa Platinum
  • ACB World MasterCard

Mở thẻ tín dụng tặng Vali

CitiBank: Mở thẻ tín dụng Citibank và chi tiêu tối thiểu 5 triệu đồng trong vòng 30 ngày kể từ ngày thẻ được phát hành sẽ nhận được Vali kéo Citi.

Standard Chartered: Khách hàng mở thẻ tín dụng Standard Chartered WorldMiles và chi tiêu tối thiểu 3 triệu đồng trong vòng 40 ngày kể từ ngày thẻ được phát hành sẽ nhận được Vali American Tourister.

ShinhanBank: Thẻ tín dụng cá nhân Shinhan Visa Hi-Point Bạch Kim / Cashback Bạch Kim / Travel Bạch Kim: Thẻ tín dụng có chi tiêu tối thiểu 3 triệu đồng trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát hành thẻ

TPBank: Mở thẻ tín dụng TPBank và chi tiêu tối thiểu 2 triệu trong vong 30 ngày kể từ ngày mở thẻ sẽ được tặng ngay Vali sành điệu hoặc hoàn tiền đến 1.500.000 VNĐ

Có nên làm thẻ tín dụng?

Với sự tiện lợi, ưu đãi mà thẻ tín dụng mạng lại (khuyến mãi, giảm giá, hoàn tiền, trả góp 0%..) thì bạn nên sở hữu ít nhất 01 chiếc thẻ tín dụng phù hợp với khả năng tài chính của mình là điều hoàn toàn đúng đắn