Thẻ tín dụng là gì? Cách sử dụng thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng là gì?

Thẻ tín dụng (Credit Card) là loại thẻ ATM được Ngân hàng cấp sẵn một hạn mức tín dụng trong thẻ để khách hàng dùng thẻ chi tiêu trước trả tiền sau mà không bị tính lãi suất. Chủ thẻ có thể quẹt thẻ thanh toán bất kỳ lúc nào mà không cần có sẵn tiền trong thẻ.

Thẻ tín dụng không có có chức năng giữ tiền mà nó bản chất như là khoản vay miễn lãi tạm thời mà chỉ khi sử dụng chi tiêu mới bắt đầu có hiệu lực. Nói một cách đơn giản, bạn “mượn” một số tiền của ngân hàng để thanh toán chi tiêu trước và chỉ cần trả lại đầy đủ cho ngân hàng trước một ngày cụ thể được quy định rõ thì không bị tính lãi.

Loại thẻ này thường dùng để thanh toán tại các đơn vị có máy mPOS chấp nhận cà thẻ thanh toán như: siêu thị, cửa hàng tiện lợi,.. hoặc các trang thương mại điện tử cho phép thanh toán online.

Thẻ tín dụng ảo là gì?

Thẻ tín dụng ảo (còn gọi là Thẻ tín dụng phi vật lý – Credit Virtual Card) là phiên bản online mang đầy đủ khả năng thanh toán như chiếc thẻ cứng thực thụ, được lưu trữ trên ứng dụng (App) của ngân hàng, tiện dụng vượt trội của nó là thời gian phát hành được rút ngắn tối đa so với việc chờ đợi phát hành thẻ cứng.

Phân loại thẻ tín dụng ngân hàng

1. Phân loại thẻ tín dụng theo chủ sở hữu

Thẻ tín dụng doanh nghiệp: Là loại thẻ cấp cho các tổ chức, công ty có nhu cầu sử dụng và dùng nguồn tiền của tổ chức để dùng thẻ tín dụng vào mục đích mua sắm phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Thẻ tín dụng cá nhân: Thẻ được phát hành cho cá nhân và việc chi tiêu, thanh toán sẽ do cá nhân thực hiện.

2. Phân loại thẻ tín dụng theo phạm vị trí địa lý

Thẻ tín dụng nội địa: Là loại thẻ khách hàng được thực hiện giao dịch phạm vi ở trong nước Việt Nam. Ưu điểm của loại thẻ này là phí quản lý và phí dịch vụ liên quan khác sẽ thấp hơn thẻ tín dụng quốc tế.

Thẻ tín dụng quốc tế: Là loại thẻ khách hàng được thực hiện giao dịch được cả trong nước và ở tất cả các quốc gia khác trên thế giới.

3. Phân loại thẻ tín dụng theo thương hiệu

Nhiều thương hiệu thanh toán quốc tế liên kết với các ngân hàng Việt Nam để phát hành các dòng thẻ tín dụng đa năng giúp việc thanh toán toàn cầu dễ dàng hơn:

Thẻ tín dụng Visa: Visa International Service Association là một công ty dịch vụ tài chính đa quốc gia tại Hoa Kỳ phát hành và có mạng lưới thanh toán trên 190 quốc gia trên thế giới

Thẻ tín dụng Mastercard: Công ty Mastercard Worldwide của Mỹ liên kết với nhiều ngân hàng phát hành được sử dụng trên toàn cầu và được ưa chuộng nhiều ở Châu Mỹ.

Thẻ tín dụng JCB: Thẻ tín dụng JCB (Japan Credit Bureau) được phát hành từ Nhật Bản, hiện có mặt tại hơn 190 quốc gia và cũng có tại Việt Nam.

Thẻ tín dụng American Express: American Express hợp tác đồng thương hiệu của các ngân hàng. Thẻ có mặt tại hơn 230 quốc gia trên thế giới và mang lại tính năng thanh toán toàn cầu.

Thẻ Discover: Discover Card là loại thẻ tín dụng quốc tế được sử dụng phổ biến chủ yếu tại thị trường Mỹ từ năm 1985. Tổ chức thẻ Discover có mạng lưới rộng khắp tại hơn 185 quốc gia và vùng lãnh thổ.

4. Phân loại thẻ tín dụng theo hạng thẻ

Hạng Chuẩn (Classic, Standard): Hạn mức tín dụng từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng tùy ngân hàng. mức thu nhập tối thiểu để mở thẻ khoảng 3-10 triệu đồng/tháng.

Hạng Vàng (Gold, Titanium): Hạn mức tín dụng trên 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng tùy từng ngân hàng phát hành. Mức thu nhập tối thiểu để mở thẻ khoảng 10-20 triệu đồng/tháng.

Hạng Bạch Kim (Platinum): Hạn mức tín dụng trên 50 triệu đồng tới 500 triệu đồng hoặc hàng tỷ đồng. Mức thu nhập tối thiểu để mở thẻ khoảng 20-50 triệu đồng/tháng.

Hạng Đặc quyền (Thẻ đen – Black Card, World, Signature): Thẻ đen được phát hành với vai trò là dòng thẻ tín dụng cao cấp nhất dành riêng cho nhóm đối tượng khách hàng VIP nhất của một ngân hàng, dù là ngân hàng trong hay ngoài nước.

Số lượng thẻ đen cấp ra thị trường là hạn chế. Mức thu nhập tối thiểu để mở thẻ đen là trên 50 triệu đồng/tháng.

5. Phân loại theo ưu đãi sử dụng

Căn cứ theo nhu cầu chính khi dùng thẻ tín dụng của khách hàng mà các đơn vị phát hành thẻ còn phân loại thẻ tín dụng theo mức độ ưu đãi của từng mục đích sử dụng thẻ của khách hàng như:

Thẻ tín dụng tích điểm: Khách hàng được tặng điểm thưởng cho mọi chi tiêu, từ đó đổi thành quà tặng hoặc voucher hấp dẫn.

Thẻ tín dụng hoàn tiền: Khách hàng được hoàn lại một phần tiền khi chi tiêu bằng thẻ tín dụng từ 1-10% và nhận được nhiều ưu đãi khác.

Thẻ tín dụng du lịch: Khi chi tiêu bằng thẻ tín dụng du lịch khách hàng được tích lũy dặm bay để đổi những phần quà hấp dẫn.

Thẻ tín dụng rút tiền mặt: Đây là thẻ có chức năng rút tiền mặt tại ATM với mức phí thấp hơn nhiều các loại thẻ tín dụng khác.

Thẻ tín dụng đồng thương hiệu: mang đến trải nghiệm “nhân đôi” với các ưu đãi độc quyền và lợi ích vượt trội đến từ thương hiệu hợp tác cùng ngân hàng phát hành thẻ. Ví dụ như Thẻ tín dụng VietnamAirlines, Mobifone, Viettel.. mang đến ưu đãi tích dặm bay cho mọi chi tiêu bằng thẻ.

Thẻ tín dụng đặc quyền: mang đến cho bạn những trải nghiệm xứng tầm đẳng cấp quốc tế với các ưu đãi độc quyền VIP nhất đến từ ngân hàng phát hành thẻ.

nên làm thẻ tín dụng ngân hàng nào

Nên dùng thẻ tín dụng ngân hàng nào?

Phân biệt thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ (ATM)

So sánh sự khác nhau giữa Thẻ ghi nợ trong nước (ATM) hoặc Thẻ ghi nợ quốc tế (Visa/Master Debit Card) và Thẻ tín dụng (Visa/Master Credit Card) ở một số tiêu chí khác nhau sau:

Tiêu chí Thẻ ghi nợ (ATM, Debit Card) Thẻ tín dụng (Credit Card)
Bản chất Khách hàng chỉ được chi tiêu bằng số dư hiện có trong tài khoản, gửi vào bao nhiêu dùng bấy nhiêu                                                         . Ngân hàng cấp một hạn mức tín dụng cho chủ thẻ chi tiêu trước rồi trả tiền sau lại cho ngân hàng miễn phí lãi suất.
Cấu tạo thẻ Mặt trước: Có chữ “DEBIT” ở trên hoặc dưới biểu tượng đơn vị thanh toán

Mặt sau: Dải băng từ chứa thông tin đã được mã hóa và các yếu tố kiểm tra an toàn

Mặt trước: Có chữ “CREDIT” hoặc không có trên thẻ

Mặt sau: Dải băng từ chứa số CVC/CVI và Ô chữ ký dành cho chủ thẻ

Chức năng Nộp tiền, Thanh toán, Rút tiền mặt, Chuyển tiền, Gửi tiết kiệm, Nạp tiền điện thoại,… Thanh toán, Rút tiền mặt, Chuyển đổi dư nợ thẻ sang khoản vay trả góp
Chuyển khoản Được chuyển khoản tiền Không có chức năng chuyển khoản tiền
Phạm vi Sử dụng trong nước (hoặc cả ở ngoài nước) Sử dụng trong nước (hoặc cả ở ngoài nước)
Lãi suất Không có lãi suất khi sử dụng thẻ Lãi suất từ 16%-32% năm nếu thanh toán dư nợ chậm quá ngày đến hạn thanh toán cuối kỳ hoặc chuyển sang khoản trả góp
Ưu đãi Không có ưu đãi khi sử dụng thẻ Ưu đãi: hoàn tiền, khuyến mãi, giảm giá, tặng Voucher..
Hạn mức thẻ Không có hạn mức, gửi tiền vào bao nhiêu thì dùng bấy nhiêu không giới hạn Có hạn mức, giới hạn tối đa được ngân hàng phê duyệt hồ sơ khi mở thẻ
Lịch sử tín dụng Không cần xét lịch sử tín dụng CIC Khách hàng có lịch sử tín dụng CIC nợ xấu sẽ không được cấp thẻ
Điều kiện làm thẻ Không cần chứng minh thu nhập Cần chứng minh thu nhập tối thiểu 3 triệu/tháng
Hồ sơ làm thẻ CMND/CCCD CMND/CCCD + Hộ khẩu/KT3 + Hồ sơ chứng minh thu nhập

Có nên mở thẻ tín dụng không?

Các lợi ích thẻ tín dụng vượt trội so tiền mặt

An toàn, ít rủi ro hơn khi không dùng tiền mặt

Nếu thẻ tín dụng bị mất, trộm hoặc cướp giật thì bạn có thể gọi lên tông đài yêu cầu báo khóa thẻ ngay lập tức rồi làm thẻ mới. Bạn hoàn toàn có thể bảo vệ được số tiền trong thẻ nếu khóa thẻ kịp thời, còn nếu dùng tiền mặt thì rất khó bảo vệ được khi bị mất cấp.

Thanh toán mua sắm tiện lợi hơn

Lợi ích dễ thấy mà thẻ tín dụng mang lại cho người dùng là thanh toán tiện lợi, chỉ cần mang theo chiếc thẻ là bạn có thể sử dụng nó để thanh toán với số tiền lớn dễ dàng mà không cần có tiền mặt trong người.

Hưởng ưu đãi miễn lãi suất đến 45 – 55 ngày

Ưu đãi đặc biệt nhất khi sử dụng thẻ tín dụng là được hưởng thời gian miễn lãi 45-55 ngày (tùy từng ngân ngân hàng). Bạn mượn tạm tiền ngân hàng để thanh toán mua sắm và trả lại tất cả khoản nợ này trong vong 45-55 ngày không bị tình lãi, chỉ khi trả nợ trễ sau ngày mới phải trả lãi như khoan vay.

Hoàn tiền, khuyến mãi giảm giá 5% – 40%

Thẻ tín dụng có liên kết với nhiều trang thương mại điện tử, các trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn…triển khai các chương trình khuyến mãi độc quyền giảm giá từ  5% – 40% mỗi giao dịch khi thanh toán bằng thẻ tín dụng.

Có nhiều loại thẻ tín dụng có thêm tính năng hoàn tiền (CashBack) nên khi bạn mua sắm sẽ được hoàn lại tiền thêm nữa từ 5%-10% giá trị đơn hàng. Từ đó, bạn có thể tiết kiệm được rất nhiều khi chi tiêu qua thẻ tín dụng.

Mua hàng trả góp lãi suất 0%

Hầu hết các loại thẻ tín dụng hiện này đã có hỗ trợ mua sắm trả góp lãi suất 0%. Bạn có thể sở hữu các món hàng yêu thích một cách dễ dàng khi mua hàng trả góp lãi suất 0% qua thẻ tín dụng.

Mua sắm trực tuyến xuyên quốc gia

Thẻ tín dụng cho phép bạn được giao dịch mua sắm online ở trong nước và quốc tế một cách đơn giản với ưu đãi dành cho chủ thẻ tín dụng.

Tạo lịch sử điểm tín dụng tốt

Việc sử dụng thẻ tín dụng thường xuyên như thanh toán hóa đơn tiền điện nước, điện thoại, mua sắm,..rồi trả nợ đúng hạn sẽ giúp bạn có mối quan hệ tín dụng tốt với ngân hàng. Khi bạn có điểm tín dụng cao sẽ duyệt vay tiền dễ hơn, còn nếu chỉ sử dụng tiền mặt thanh toán thì chẳng được ghi nhận gì cả.

Nguồn tài chính dự phòng khi bạn rỗng túi

Có lúc bạn sẽ lâm vào cảnh rỗng túi vào cuối tháng, cần ngày khoản tiền nhỏ đẻ xoay trong thời gian ngắn, bạn sẽ đi vay mượn bạn bè? Vay online lãi suất cao?. Nếu sở hữu thẻ tín dụng, bạn có thể mượn được tiền ngân hàng ngay trong ngày với lãi suất thấp và an toàn hơn bất cứ đâu.

Quản lý chi tiêu dễ dàng hơn

Khi chi tiêu bằng thẻ tín dụng, tất cả giao dịch thanh toán sẽ được lưu lại và được gửi email đến bạn mỗi tháng dưới dạng bản sao kê. Bạn có thể theo dõi lịch sử mua sắm của mình để cân đối và kiểm soát tài chính cho hợp lý.

Trong khi việc sử dụng tiền mặt thường dễ hay quên mất đã chi tiêu những gì? có nhiều lức chi tiêu quá số tiền dự kiến. Việc này thường sẽ lặp lại nhiều lần nếu bạn không có kế hoạch chi tiêu chặt chẽ khi sử dụng tiền mặt sẽ dẫn đến mất kiểm soát khi chi tiêu.

Rủi ro khi sử dụng thẻ tín dụng

Bị đánh cắp thông tin thẻ, mất cấp thẻ

Bạn có thể thất lạc thẻ, mất cắp thẻ khi mất ví, khi đi du lịch..Ngoài ra, Kẻ gian cũng có thể ăn cắp thông tin thẻ cùng với mã bảo mật bằng cách truy cập vào hệ thống dữ liệu của các trang mua sắm online không an toàn

Cách phòng tránh rủi ro này: không chia sẻ số thẻ, số CVV, mã bảo mật cho bất kỳ ai, không nên để người khác cầm thẻ đi quẹt mà không có sự có mặt của mình.

Bạn phải luôn theo dõi sát sao lịch sử giao dịch thẻ, quan tâm đến những giao dịch nhỏ được thông báo về điện thoại. Khi thấy có giao dịch bất thường thì thông báo tổng đài ngân hàng đã phát hành thẻ tiến hành khóa thẻ và tra soát lại giao dịch này.

Bị tính lãi suất trả chậm thanh toán

Đa số tất cả các ngân hàng đều áp dụng chính sách miễn phí lãi suất trong thời gian 45 – 55 ngày để khách hàng hoàn trả lại số tiền mà họ đã vay. Nhưng nếu trả lại trễ sau ngày hạn định này dù chỉ 1 ngày thì số tiền đó sẽ bị tính lãi suất từ ngày cà thẻ đến hiện ngày bạn trả hết nợ.

Dễ bị cám dỗ chi tiêu quá mức

Các đơn vị phát hành thẻ liên tục tung ra các chương trình ưu đãi điểm thưởng, chiết khấu và hoàn tiền khi quẹt thẻ và thanh toán online để kích cầu chi tiêu làm chủ thẻ không có khả năng kiểm soát chi tiêu, khó kiềm chế được trước thú vui mua sắm.

Giảm điểm tín dụng cá nhân nếu trả trễ

Khi bạn thanh toán chậm trễ hạn nhiều lần, điểm tín dụng cá nhân của bạn cũng ít nhiều bị ảnh hưởng. Nếu bạn trả nợ gốc lãi không đúng hạn theo qui định ngân hàng có thể trở thành khoản dự nợ quá hạn, nợ xấu trên hệ thống CIC sẽ làm bạn không thể  tiếp tục sử dụng thẻ tin dụng hay vay vốn ở bất cứ ngân hàng nào khác.

tác dụng của thẻ tín dụng

Lợi ích của thẻ tín dụng có gì tốt?

Mở thẻ tín dụng cần điều kiện gì?

Khách hàng mở thẻ tín dụng tại các ngân hàng cần đáp ứng đủ điều kiện chung và các điều kiện về nguồn thu nhập riêng ở mỗi ngân hàng. Về

Điều kiện chung, khách hàng cần phải đáp ứng các tiêu chí sau:

  • Người Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên.
  • Khách hàng đang sống tại tỉnh thành phố mà ngân hàng có chi nhánh hoạt động.
  • Khách hàng không lịch sử nợ xấu từ nhóm 2 trở lên ở bất kỳ tổ chức nào trên toàn quốc

Điều kiện riêng về chứng minh thu nhập, mỗi ngân hàng có mức thu nhập quy định riêng:

  • Phát hành thẻ tín dụng không có tài sản đảm bảo: Khách hàng phải chứng minh nguồn thu nhập từ 3 triệu đồng/tháng.
  • Phát hành thẻ tín dụng có tài sản bảo đảm: sổ tiết kiệm, bất động sản, xe ôtô.
  • Phát hành thẻ tín dụng không cần chứng minh thu nhập thì cần có một trong các điều kiện sau: sở hữu Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, đã sở hữu thẻ tín dụng ở ngân hàng khác, có hợp đồng vay thế chấp.

Các hình thức mở thẻ tín dụng phổ biến

Nên mở thẻ tín dụng ngân hàng nào?

Danh sách ngân hàng chấp nhận nguồn thu nhập (lương) chuyển khoản qua tất cả các ngân hàng khác. Các ngân hàng này mở thẻ nhanh chóng và có liên kết nhiều đối tác để triển khai các chương trình ưu đãi, giảm giá, hoàn tiền..nhiều hơn các ngân hàng khác.

STT Ngân hàng Thu nhập Lãi suất
1 Thẻ tín dụng Citibank 8 triệu/tháng 1%-2,75%/tháng
2 Thẻ tín dụng HSBC 15 triệu/tháng 2,1%-2,75%/tháng
3 Thẻ tín dụng MB Bank 7 triệu/tháng 1,9%/tháng
4 Thẻ tín dụng Standard Chartered 10 triệu/tháng 2,2%-2,75%/tháng
5 Thẻ tín dụng VIB 7 triệu/tháng 2%-3%/tháng
6 Thẻ tín dụng VPBank 4 triệu/tháng 2%-3,9%/tháng
7 Thẻ tín dụng Sacombank 7 triệu/tháng 1,6%-2,6%/tháng
8 Thẻ tín dụng Shinhan Bank 6 triệu/tháng 2,1%-2,6%/tháng
9 Thẻ tín dụng Hongleong Bank 8 triệu/tháng 1,6%-2,6%/tháng
10 Thẻ tín dụng TPBank 7,2 triệu/tháng 2,4%-2,6%/tháng
11 Thẻ tín dụng HDbank 8 triệu/tháng 1%- 2%/tháng
12 Thẻ Bản Việt (Viet Capital Bank) 8 triệu/tháng 2,71%/tháng
13 Thẻ MSB (Maritime Bank) 8 triệu/tháng 2,5%-3,3%/tháng

Ngân hàng nào làm thẻ tín dụng lãi suất thấp

Danh sách ngân hàng chỉ chấp nhận nguồn thu nhập (lương) chuyển khoản trong hệ thống mình.Nếu bạn có nhận lương chuyển khoản qua ngân hàng nào thì nộp hồ sơ ở ngân hàng đó vì nếu không thì hồ sơ của bạn dù đủ điều kiện cũng khó được duyệt để mở thẻ.

STT Ngân hàng Lương CK
1 Thẻ tín dụng ACB 10 triệu/tháng 1,25%-2,5%/tháng
2 Thẻ tín dụng BIDV 9 triệu/tháng 1,4%-1,5%/tháng
3 Thẻ tín dụng Đông Á 10 triệu/tháng 1,5%-2,5%/tháng
4 Thẻ tín dụng NCB 9 triệu/tháng 2%-2,3%/tháng
5 Thẻ tín dụng SCB 9 triệu/tháng 1,8%-2,1%/tháng
6 Thẻ tín dụng Techcombank 9 triệu/tháng 2%-3%/tháng
7 Thẻ tín dụng Vietcombank 12 triệu/tháng 1,4%-1,5%/tháng
8 Thẻ tín dụng Agribank 10 triệu/tháng 1%-1,5%/tháng
9 Thẻ tín dụng Eximbank 8 triệu/tháng 1%-2,35%/tháng
10 Thẻ tín dụng Lienvietpostbank 8 triệu/tháng 2,33%/tháng
11 Thẻ tín dụng Nam Á 8 triệu/tháng 1,25%-2,25%/tháng
12 Thẻ tín dụng Oceanbank 8 triệu/tháng 1,5%/tháng
13 Thẻ tín dụng Vietbank 8 triệu/tháng 2%-2,16%/tháng
14 Thẻ tín dụng SHB 3 triệu/tháng 2%/tháng

Mở thẻ tín dụng ở đâu dễ dàng, nhanh nhất

STT Công ty Thu nhập Lãi suất
1 Thẻ tín dụng FE Credit 3 triệu/tháng 3.08%-4.08%/tháng
2 Thẻ tín dụng Home Credit 3 triệu/tháng 2,4%-4.08%/tháng
3 Thẻ tín dụng Lotte Finance 3 triệu/tháng 2,3%-3%/tháng
4 Thẻ tín dụng Mcredit 3 triệu/tháng 2,99%-12.99%/tháng
5 Thẻ tín dụng Vietcredit 3 triệu/tháng 2%-3,75%/tháng
6 Thẻ tín dụng HD Saison 3 triệu/tháng 3,5%/tháng

Hồ sơ làm thẻ tín dụng

1 Hồ sơ pháp lý: Giấy CMND hoặc CCCD, giấy tờ chứng minh nơi cư trú của khách hàng (hộ khẩu, đăng ký tạm trú,…)
2 Hồ sơ chứng minh thu nhập: Hợp đồng lao động, sao kê tài khoản ngân hàng, Bảng lương tiền mặt, Hợp đồng thuê tài sản,…
3 Hồ sơ tài sản đảm bảo: Loại hồ sơ này dành cho khách hàng mở thẻ tín dụng theo hình thức có sử dụng tài sản đảm bảo (số tiết kiệm, bất động sản)
4 Đơn đăng ký phát hành thẻ tín dụng theo mẫu riêng từng ngân hàng.
5 Các hồ sơ khác theo yêu cầu (nếu cần)

Quy trình mở thẻ tín dụng

Bước 1: Đăng ký thông tin mở thẻ

Khi muốn mở thẻ tín dụng ở ngân hàng nào thì bạn nên đăng ký thông tin mở thẻ ở ngân hàng đó, để được tư vấn điều kiện mở thẻ trước khi nộp hồ sơ.

Bước 2: Tư vấn thủ tục mở thẻ tín dụng

Nhân viên tín dụng sẽ liên hệ tư vấn điều kiện mở thẻ, gói sản phẩm, lãi suất, kiểm tra lịch sử tín dụng..Nếu bạn thấy phù hợp nhu cầu và có khả năng được duyệt cao thì hả nộp hồ sơ.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ khách hàng cần mở thẻ

Bất cứ ai khi có nhu cầu làm thẻ tín dụng thì cần phải chuẩn bị hồ sơ đúng qui đinh của ngân hàng đó. Trong bộ hồ sơ cần phải gồm: CMND/CCCD, giấy tờ cư trú (hộ khẩu hoặc KT3), giấy tờ thu nhấp (Bảng lương, Số tiết kiệm, hợp đồng bảo hiểm..)

Bước 4: Thẩm định các thông tin trong hồ sơ mở thẻ tín dụng

Kiểm tra lịch sử tín dụng của khách hàng

Lịch sử tín dụng là yếu tố đầu tiền có tác động quan trọng đối với kết quả thẩm định của ngân hàng để đi tới quyết định có thẩm định hồ sơ tiếp nữa không hay từ chối luôn không thẩm định tiếp.

Các ngân hàng Việt Nam đều có sự liên thông với hệ thống tín dụng quốc gia gọi là Trung tâm CIC. Tất cả thông tin lịch sử vay nợ chi tiết của mọi người dân trên toàn quốc đều được lưu trữ tại đây và ngân hàng chi cần có số CMND/CCCD của khách hàng là chỉ cần mất 30 phút là kiểm trả ra tất cả thông tin dư nợ của khách hàng.

Nếu khách hàng có lịch sử trả nợ trễ quá 30 ngày bị xếp vào nhóm nợ xấu từ nhóm 2 trở lên thì sẽ bị từ chối hồ sơ ngày tại đây, không thẩm định thêm nữa.

Thẩm định về mức thu nhập tối thiểu của khách hàng mở thẻ

Thẩm định nguồn thu nhập hàng tháng để đánh giá khả năng trả nợ thẻ tín dụng của khách hàng trong tương lai là yếu tố thứ 2 quyết định hồ sơ có được duyệt tiếp không.

Nếu như khách hàng đang thất nghiệp dài hạn và hiện không có thu nhập thì thật khó trả được nợ nếu sử dụng thẻ tín dụng. Nên thường ngân hàng sẽ không phê duyệt mở thẻ cho người không có thu nhập ổn định trong công việc hoặc không có khả năng trả được nợ thẻ.

Thẩm định về nơi cư trú của khách hàng

Thẻ tín dụng thực chất là một khoản vay tạm thời mà ngân hàng cấp cho bạn nên đã cho vay thì phải biết rõ nơi có thể đến đòi nợ. Nếu khách hàng không có chỗ ở ổn định, đăng ký thông tin cư trú không chính xác với nơi ở thực tế hiện tại thì hồ sơ cũng bị từ chối.

Bước 4: Cấp hạn mức cho thẻ tín dụng

Cấp hạn mức tín dụng sẽ được áp dụng cho trường hợp hồ sơ mà bạn gửi tới đã đáp ứng được điều kiện mà phía ngân hàng đặt ra. Ngân hàng sẽ đưa ra một hạn mức tín dụng cho thẻ theo kết quả thẩm định về mức thu nhập của bạn.

Quá trình phát hành thẻ tín dụng của ngân hàng đến tay khách sau khi đã trải qua các giai đoạn thẩm định và cấp hạn mức tín dụng sẽ bao gồm việc cập nhật các thông tin liên quan đến khách hàng được cấp thẻ tín dụng vào trong hệ thống quản lý thẻ. Các thông tin đó là thông tin của khách hàng và thông tin thẻ được cấp. Sau đó mã hóa chúng trong thẻ và yêu cầu khách hàng giờ đây đã là chủ thế tiến hành việc đăng ký chữ ký mẫu.

Bước 5: Thông báo kết quả xét duyệt cho khách hàng

Ngân hàng sẽ thông bào kết quả xét duyệt hồ sơ (hạn mức thẻ, lãi suất..) cho khách hàng biết, nếu khách hàng chấp nhận mở thẻ thì ngân hàng tiến hàng sản xuất thẻ và giao đến tay khách hàng trong vong 5-10 ngày tiếp theo

Bước 6: Nhận thẻ và kích hoạt thẻ để sử dụng

Khi mới nhận thẻ thì bạn vẫn chưa sử dụng được vì thẻ đang bị khóa. Bạn cần gọi lên tổng đài hoặc gửi tin nhắn kích hoạt theo như hướng dẫn trong phong thu gửi kèm thẻ đã nhận. Sau khi kích hoạt xong là thẻ đã có thẻ sử dụng bình thường.

Lãi suất thẻ tín dụng là gì?

Lãi suất thẻ tín dụng là khoản phí mà chủ thẻ tín dụng phải trả nếu thực hiện các giao dịch rút tiền mặt từ thẻ tín dụng ở máy ATM, hoặc chậm thanh toán dư nợ tối thiểu/toàn bộ số dư nợ thẻ tín dụng trễ hạn quá ngày được miễn lãi cuối cùng.

Nguyên tắc miễn lãi 45 ngày thẻ tín dụng

Ngày miễn lãi tối đa 45 ngày = Ngày chốt sao kê (30 ngày) + Thời gian ân hạn 15 ngày

Nguyên tắc miễn lãi 55 ngày thẻ tín dụng

Ngày miễn lãi tối đa 55 ngày = Ngày chốt sao kê (30 ngày) + Thời gian ân hạn 25 ngày

Cách tính lãi suất thẻ tín dụng

Tính lãi giao dịch cà thẻ mua sắm hàng hóa, dịch vụ

VD: Bạn sở hữu Thẻ Tín Dụng có lãi suất 33%/năm, khoản thanh toán tối thiểu được quy định là 5% dư nợ cuối kỳ (tối thiểu 50.000 VND). Ngày sao kê thẻ tín dụng của bạn là ngày 05 hàng tháng, thời hạn thanh toán cuối cùng là ngày 20 hàng tháng.

Ngày 28/1: Bạn cà thẻ tín dụng mua sắm 01 nồi cơm điện hết 2 triệu đồng. Vậy, dư nợ cuối ngày là 2.000.000 VND

Ngày 5/2: Đây là ngày ra sao kê thẻ tín dụng. Sao kê sẽ thể hiện thông tin:

  • Số tiền thanh toán toàn bộ: 2.000.000 VND
  • Số tiền cần thanh toán tối thiểu: 100.000 VND
  • Ngày đến hạn thanh toán: ngày 20/5

Ngày 11/2: Bạn tiếp tục đi siêu thị quẹt thẻ mua sắm hết 500.000 VND. Vậy, dư nợ cuối ngày cộng dồn là 2.500.000 VND

Ngày 20/02: Đây là ngày đến hạn thanh toán cuối cùng được quy đinh cho thẻ tín dụng của bạn. Bạn nên thanh toán dư nợ tháng trước đó vào trước ngày này. Tuy nhiên, Bạn chỉ có tiền để thanh toán được 600.000 VND, khi đó số dư cuối ngày 20/05 sẽ còn lại là 1.900.000 VND

Ngày 5/3: Đây là ngày sao kê tháng tiếp theo nũa của bạn. Bạn đã không thực hiện thêm giao dịch mua sắm nào khác. Khi đó, số dư cuối kỳ của bạn là 1.900.000 VND kèm theo số tiền lãi (chi phí tài chính).

Trường hợp 1: Thanh toán toàn bộ dư nợ trước ngày đến hạn thanh toán cuối cùng

Bạn nên chú ý chi tiêu và thanh toán lại cho ngân hàng trước ngày miễn lãi cuối cùng hàng tháng để không bị phí và lãi suất thẻ tín dụng.

Trường hợp 2: Thanh toán một phần dư nợ cuối kỳ trước ngày đến hạn thanh toán

Lãi suất được tính trên số tiền 2.000.000 VND trong 13 ngày (từ ngày 28/01 đến 10/02): 2.000.000 (dư nợ cuối ngày) x 33%/365 (lãi suất ngày) x 13 (ngày) = 23.506 VNĐ

Lãi suất được tính trên số tiền 2.500.000 VND trong 09 ngày (từ ngày 11/02 đến 19/02): 1.500.000 (dư nợ cuối ngày) x 33%/365 (lãi suất theo ngày) x 09 (ngày) = 20.342 VNĐ

Lãi suất được tính trên số tiền 1.900.000 VND trong 16 ngày (từ ngày 20/02 đến 05/03): 1.900.000 (dư nợ cuối ngày) x 33%/365 (lãi suất theo ngày) x 16 (ngày) = 27.484 VNĐ

Vậy Tổng tiền lãi bạn phải chịu trong tháng 02 cho trường hợp 2 là: 23.506 VNĐ + 20.342 VNĐ + 27.484 VND = 71.33 VNĐ

Trường hợp 3: Không thanh toán được dư nợ tối thiểu trước hoặc vào ngày đến hạn thanh toán

Ví dụ trên, nếu bạn thanh toán hết toàn bộ dư nợ sao kế thẻ 2.000.000 VND vào ngày 25/2 tức là trễ hơn thời hạn thanh toán cuối cùng là 20/02 thì sẽ bị tính lãi suất và thêm cả phí trả chậm sẽ được áp dụng

Phí trả chậm tại ngày 05/3 là 80.000 VND: được quy định là 4% (tối thiểu 80.000 VND) trên số tiền thanh toán tối thiểu. Ở ví dụ này, phí trả chậm 4% x 100.000 = 4.000 VND nhỏ hơn 80.000 VND.

Lãi suất được tính trên số tiền 2.000.000 VND trong 13 ngày (từ ngày 28/01 đến 10/02): 2.000.000 (dư nợ cuối ngày) x 33%/365 (lãi suất ngày) x 13 (ngày) = 23.506 VNĐ

Lãi suất được tính trên số tiền 2.500.000 VND trong 15 ngày (từ ngày 11/02 đến 25/02): 2.500.000 (dư nợ cuối ngày) x 33%/365 (lãi suất theo ngày) x 15 (ngày) = 33.904 VNĐ

Lãi suất được tính trên số tiền 500.000 VND trong 10 ngày (từ ngày 26/02 đến 05/03): 500.000 (dư nợ cuối ngày) x 33%/365 (lãi suất ngày) x 10 (ngày) = 4.520 VND

Vậy Tổng tiền lãi bạn phải chịu trong tháng 02 cho trường hơp 3 là: 80.000 VND + 23.506 VNĐ + 33.904 VNĐ + 4.520 VND = 141.930 VNĐ

Tính lãi rút tiền mặt từ thẻ tín dụng ở máy ATM

Nếu bạn thực hiện rút tiền mặt từ thẻ tín dụng ở máy ATM thì không được hưởng thời gian miễn lãi 45-55 ngày nhu khi cà thẻ mà bị tính phí rút tiền mặt (từ 1%-4%/số tiền rút ra, tùy mỗi ngân hàng) và lãi suất (20%-45%/năm) được tính ngay tại ngày bạn rút tiền.

Thay vì rút tiền mặt trực tiếp từ máy ATM thì bạn nên thực hiện bước trung gian là ứng tiền mặt qua thẻ tín dụng thao tác qua App hoặc gọi lên tổng đài để tiền chuyển về tài khoản rồi hả rút ra sẽ không bị tín phí rút tiền mặt.

VD: Bạn sử dụng Thẻ Tín Dụng có hạn mức 50 triệu với lãi suất 33%/năm và phí rút tiền mặt là 4%/giao dịch được quy định bởi ngân hàng.

Ngày 01/01/2023, bạn thực hiện rút 10 triệu VND tiền mặt từ máy ATM và dự định 10 ngày sau sẽ trả lại 10 triệu này cho ngân hàng.

Vậy tổng số tiền bạn cần thanh toán lại cho ngân hàng vào ngày 10/1/2023 là: 10.531.638 VND (10.000.000 VND tiền gốc + 400.000 VND phí rút tiền mặt + 131.639 VND tiền lãi)

Cách tính lãi rút tiền mặt:

Phí rút tiền mặt 4% ngay khi bạn thực hiện giao dịch tại ATM: 10.000.000 (số tiền muốn rút) x 4% (phí rút tiền mặt) = 400.000 VNĐ

Tổng dư nợ sẽ ghi nhận vào thẻ cho giao dịch này sẽ là: 10.000.000 VNĐ + 400.000 VNĐ = 10.400.000 VNĐ

Tổng tiền lãi trong 01 năm (365 ngày): 10.400.000 VNĐ x 33% = 3.432.000 VNĐ

Tổng tiền lãi của 10 ngày: 3.432.000 VNĐ /365 (ngày) x 10 (ngày) = 131.639 VNĐ

Tính lãi mua hàng trả góp bằng thẻ tín dụng

Khi mua sắm bàng thẻ tín dụng bạn có thẻ đăng ký với ngân hàng để chuyển đổi dư nợ này thành khoản vay trả góp với kỳ hạn trả góp từ 06, 12, 18, 24, 36, 48 tháng giống như một khoản vay tín chấp thông thường bất kỳ lức nào.

Ví dụ, Bạn sử dụng Thẻ Tín Dụng cà thẻ để mua trả góp xe máy trị giá 30 triệu đồng với lãi suất 33%/năm, kỳ hạn trả góp trong 18 tháng, Bảng kế hoạch trả nợ nhu sau:

# Kì trả nợ Số gốc còn lại Gốc Lãi Tổng tiền
0 2023-01-20
1 2023-02-20 28,333,333 1,666,667 825,000 2,491,667
2 2023-03-20 26,666,667 1,666,667 779,167 2,445,833
3 2023-04-20 25,000,000 1,666,667 733,333 2,400,000
4 2023-05-20 23,333,333 1,666,667 687,500 2,354,167
5 2023-06-20 21,666,667 1,666,667 641,667 2,308,333
6 2023-07-20 20,000,000 1,666,667 595,833 2,262,500
7 2023-08-20 18,333,333 1,666,667 550,000 2,216,667
8 2023-09-20 16,666,667 1,666,667 504,167 2,170,833
9 2023-10-20 15,000,000 1,666,667 458,333 2,125,000
10 2023-11-20 13,333,333 1,666,667 412,500 2,079,167
11 2023-12-20 11,666,667 1,666,667 366,667 2,033,333
12 2024-01-20 10,000,000 1,666,667 320,833 1,987,500
13 2024-02-20 8,333,333 1,666,667 275,000 1,941,667
14 2024-03-20 6,666,667 1,666,667 229,167 1,895,833
15 2024-04-20 5,000,000 1,666,667 183,333 1,850,000
16 2024-05-20 3,333,333 1,666,667 137,500 1,804,167
17 2024-06-20 1,666,667 1,666,667 91,667 1,758,333
18 2024-07-20 -0 1,666,667 45,833 1,712,500
Tổng tiền 30,000,000 7,837,500 37,837,500

Nếu bạn để trả nợ trễ, quá hạn thanh toán trả góp thì sao?

Ngày tới hạn thanh toán thẻ tín dụng của bạn là ngày 20 mỗi tháng. Nhưng thay vì thanh toán đúng hạn vào 20/05/2023, bạn quyết định thanh toán khoản trả góp vào 23/05/2023, khi đó bạn bị tính thêm lãi quá hạn & phí phạt trả chậm:

Lãi suất quá hạn thẻ tín dụng trong 04 ngày từ ngày 20/5/2023 đến 23/5/2023 là: (2.354.167 VNĐ x 33%)/365 x 4 (ngày) = 8.513 VNĐ

Phí chậm trả được tính trên 4% (tối thiểu 80.000 VND) của khoản thanh toán tối thiểu (trong trường hợp này, giá trị thanh toán tối thiểu sẽ tương đương với số tiền trả góp của tháng 05/2023 theo lịch trả nợ):  4% x 2.354.167 VNĐ = 94.166 VNĐ

Vào ngày 23/5/2023, thay vì chỉ thanh toán 2.354.167 VNĐ thì bạn cần trả cho ngân hàng tổng cộng: 2.354.167 VNĐ (khoản trả góp) + 94.166 VNĐ (phí phạt chậm trả) + 8.513 VNĐ (tiền lãi quá hạn) = 2.456.846 VND

Các loại chi phí thẻ tín dụng

Khi sử dụng thẻ tín dụng có 09 loại phí mà bạn nên biết:

Phí phát hành thẻ

Phí phát hành thẻ được hiểu như là mức giá bạn cần trả để có thẻ đăng ky làm thẻ tín dụng. Phí phát hành thẻ cũng được áp dụng với tất cả các loại thẻ ngân hàng khác (thẻ ghi nợ, ATM, Visa, Mastercard…) khi khách hàng có nhu cầu làm thẻ.

Mức phí phát hành thẻ từ 100.000 VNĐ đến 2.000.000 VNĐ. Tùy vào từng ngân hàng, loại thẻ, cấp bậc thẻ khác nhau..sẽ có mức phí phát hành cũng khác nhau

Phí thường niên

Khi sử dụng thẻ tín dụng, hàng năm chủ thẻ cần nộp phí thường niên sử dụng thẻ tín dụng cho đến khi thẻ hết thời hạn, hoặc khi muốn ngưng sử dụng thẻ.

Mức phí thường niên thẻ tín dụng được các ngân hàng áp dụng khoảng từ 100.000 – 500.000 VNĐ/năm.

Các loại thẻ tín dụng cao cấp Gold và Platinum thường có mức phí thường niên cao gấp đôi, gấp ba phí thẻ tiêu chuẩn thường. Cá nhân là khách hàng VIP lâu năm, điểm tín dụng cao thì khả năng giảm phí thẻ thường niên cũng nhiều hơn.

Phí chậm thanh toán

Nếu khoản nợ được trả trước thời hạn cuối ngân hàng cho phép, chủ thẻ sẽ không phải chi trả lãi suất phát sinh. Còn nếu trả nợ muộn quá dù chỉ 01 ngày thì chủ thẻ phải chi trả cho khoản lãi suất chậm thanh toán cho toàn bộ dư nợ hiện tại tính từ ngày cà thẻ theo quy định khung lãi suất từng loại hạng thẻ khoảng từ 18% – 32% năm

Phí rút tiền mặt

Thẻ tín dụng có chức năng rút tiền mặt từ máy ATM  tối đa 70% hạn mức tín dụng của thẻ. Tuy nhiên, mức phí rút tiền mặt lại khá cao từ 2-4% trên số tiền rút (tối thiểu 50,000 VNĐ) và bị tính lãi suất ngay tại thời điếm rút tiền mặt cho đến khi khách hàng trả hết toàn bộ dư nợ của giao dịch này.

Hầu hết các ngân hàng đều khuyên chủ thẻ không rút tiền mặt khi dùng thẻ tín dụng, mà chì nên sử dụng để quẹt thanh toán mua sắm.

Phí vượt hạn mức tín dụng

Ngân hàng thường cho phép khách hàng sử dụng vượt hạn mức thẻ từ 5-10% hạn mức tín dụng đã được cấp.

Nếu bạn sử dụng vượt mức hạn mức tín dụng được cấp cho thẻ tín dụng thì đồng thời bạn cũng phải chấp nhận trả phí vượt hạn mức tín dụng. Mức phí được các ngân hàng thu hiện nay là khoảng 100.000 – 300.000 VNĐ/kỳ sao kê.

Phí cấp lại thẻ tín dụng

Khi thẻ tín dụng bị lộ thông tin thẻ, thất lạc, hư hỏng, hết thời hạn sử dụng..chủ thẻ có thể đăng ký xin cấp lại thẻ mới mà không cần làm hồ sơ xét duyệt lại. Khoản phí cấp lại thẻ tín dụng thường có giá trị tương đương với phí phát hành thẻ tín dụng,

Phí giao dịch ngoại tệ

Khi sử dụng thẻ tín dụng giao dịch với nước ngoài thì chủ thẻ phải chi trả thêm khoản phí giao dịch chuyển đổi ngoại tệ này được tính % trên tổng số tiền sử dụng.

Mức phí chuyển đổi ngoại tề chỉ từ khoảng 1-4% tùy từng loại, tỷ giá ngoại tệ

Phí in lại sao kê

Trường hợp chủ thẻ muốn nhận bản in sao kê giao dịch tài khoản thẻ tín dụng trực tiếp từ quầy giao dịch ngân hàng thì mức phí dao động từ 50,000 – 100,000 VNĐ/lần

Khách hàng có thể tra cứu và in sao kê thẻ qua internet bankking hoàn toàn miễn phí.

Lãi suất trả chậm

Mức lãi suất được áp dụng khi chủ thẻ trả nợ muộn hoặc chuyển đổi dư nợ sang vay trả góp qua thẻ. Khoản lãi suất được tính theo % trên tổng số tiền nợ.

Hầu hết mức lãi suất thẻ tín dụng đều khá cao, dao động từ 16% – 45% năm tùy theo điều kiện chứng minh thu nhập khách hàng

các loại thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng ngân hàng nào tốt?

Cách sử dụng thẻ tín dụng

1. Sử dụng cà thẻ qua máy mPOS để thanh toán trực tiếp

  • Bước 1: Kiểm tra giá trị hóa đơn trước khi tiến hành thanh toán
  • Bước 2: Đưa thẻ tín dụng cho nhân viên thu ngân tiền hành cà thẻ để thanh toán
  • Bước 3: Nhân viên thu ngân sẽ yêu cầu bạn ký xác nhận thanh toán trên biên lai
  • Bước 4: Bạn sẽ nhận lại thẻ và hóa đơn thanh toán khi hoàn thành xác nhận.
  • Bước 5: Lưu lại hóa đơn thanh toán để khi cần thì đối chiếu lại các giao dịch sau này.

2. Cách sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán online

Thẻ tín dụng có tính năng thanh toán khi bạn mua hàng online trên các trang thương mại điện tử hay website bán hàng trực tuyến. Bạn nhập đúng 03 thông tin thẻ tín dụng bắt buộc để thực hiện thanh toán như sau:

  • Họ và tên chủ thẻ tín dụng
  • Số thẻ thẻ tín dụng
  • Số CVV, CVC

3. Cách sử dụng thẻ tín dụng để rút tiền mặt

Tất cả các thẻ tín dụng đều được tích hợp sẵn tính năng rút tiền mặt tại các máy ATM của ngân hàng bạn mở thẻ hoặc các máy ATM ngân hàng khác mà có Logo thương hiệu thanh toán quốc tế (Visa hay Master..).

Hãy thật cẩn thận khi rút tiền thẻ tín dụng vì bạn sẽ bị tính phí rút tiền (1%-4% số tiền rút ra) và bị lãi suất ngay từ ngày rút tiền chứ không được ưu đãi miễn lãi 45 ngày như cà thẻ.

Thao tác thực hiện rút tiền mặt từ thẻ tín dụng cũng tương tự như thao tác dùng thẻ ATM rút tiền thông thường như:

  • Bước 1: Cho thẻ tín dụng vào khe nhận thẻ của máy ATM
  • Bước 2: Nhập mật khẩu để đăng nhập vào tài khoản thẻ
  • Bước 3: Chọn mục rút tiền, chọn tài khoản thẻ
  • Bước 4: Nhập số tiền cần rút ra
  • Bước 5: Nhấn xác nhận đồng ý rút tiền
  • Bước 6: Xác nhận có in hóa đơn ra hay không để hoàn tất giao dịch rút tiền

4. Cách trả góp qua thẻ tín dụng

Mua hàng trả góp bằng cách quẹt thẻ tại các cửa hàng có máy mPOS

Mua hàng trả góp qua thẻ tín dụng sẽ được nhận nhiều chương trình ưu đãi 0% hấp dẫn tại các cửa hàng. Có 2 cách mua hàng trả góp bằng thẻ tín dụng phổ biến:

  • Mua trực tiếp tại cửa hàng: Bạn sẽ cần điền thông tin thẻ tín dụng vào giấy đăng ký tham gia mua hàng trả góp.
  • Mua hàng online trả góp qua thẻ tín dung: Bạn truy cập vào trang website chính của cửa hàng để chọn sản phẩm muốn mua trả góp, rồi điền các thông tin đăng ký mua trả góp sản phẩm, chọn kỳ hạn trả góp từ (3, 6, 9, 12 hay 24 tháng), chọn thanh toán bằng thẻ tín dụng..

Để hoàn tất thủ tục đăng ký mua hàng trả góp, Bạn cần nhập mã xác nhận (OTP) do ngân hàng gửi để xác nhận giao dịch. Ngân hàng sẽ trừ tiền trong thẻ để chuyển tiền thanh toán cho cửa hàng. Bạn được nhận sản phẩm mang về, hàng tháng chỉ cần trả góp tiền lãi vay cho ngân hàng phát hành thẻ.

Chuyển đổi dư nợ thẻ thành khoản vay trả góp

Khi đến hạn thanh toán dư nợ mà bạn không đủ khả năng thanh toán số dự nơ tối thiểu 5% hoặc toàn bộ dự nợ thẻ hiện có thì bạn có thể đăng ký chuyển đổi toàn bộ dư nợ này thành khoản vay dài hạn hơn (từ 03, 06, 12, 24, 36, 48 tháng) để trả góp hàng tháng.

Việc chuyển đổi này giúp khách hàng giảm bớt gánh nặng trả nợ, cũng như không bị ngân hàng phạt phí trả chậm và được tính lãi vay ưu đãi thấp hơn.

Ứng tiền mặt qua thẻ tín dụng

Ứng tiền mặt từ thẻ tín dụng là tính năng ưu việt hơn rút tiền mặt từ máy ATM ở chỗ không bị tính phí rút tiền. Dịch vụ tạm ứng Tiền mặt linh hoạt từ thẻ tín dụng của Ngân hàng sẽ giúp bạn dễ dàng nhận tiền trong vòng 15 phút, số tiền ứng linh hoạt từ số tiền rất nhỏ 1-2 triệu đồng cho đến 90% hạn mức thẻ tín dụng, cùng với lãi suất hấp dẫn chỉ từ 1%-3%/tháng tùy từng ngân hàng.

Thao tác ứng tiền cũng đơn giản, một số ít ngân hàng có chức năng cho khách hàng tự thao tác ngay trên App/Web, đa số ngân hàng yêu cầu bạn gọi lên tổng đài để đăng ký số tiền cần ứng và chọn thời hạn trả góp linh hoạt từ 03, 06, 12, 24, 36, 48 tháng.

Sau khi đăng ký ứng tiền thanh công, ngân hàng sẽ chuyển toàn bộ số tiền ứng vào tài khoản thẻ của bạn trong vòng 15 phút. Khi tiền đã vào tài khoản của bạn rồi thì bạn có thể rút tiền ở quầy giao dịch ngân hàng đó hoặc nếu có thẻ ATM rồi thì ra máy ATM ngân hàng khác rút vẫn được, thao tác rút tiền thẻ ATM như bình thường vậy.

Cách trả tiền thẻ tín dụng mỗi tháng

1. Nộp tiền thanh toán tại quầy giao dịch ngân hàng mở thẻ

Bạn cần thanh toán dư nợ thẻ tín dụng trong vong 15 ngày kể từ ngày nhận được sao kê mỗi tháng. Cách thông thường nhất là mang tiền mặt đến nộp trực tiếp tại các chi nhánh hay phòng giao dịch gần nhất bất kỳ của ngân hàng phát hành thẻ, như sau:

  • Bước 1: Bạn đến chi nhánh/phòng giao dịch gần nhất của ngân hàng đã mở thẻ tín dụng.
  • Bước 2: Xuất trình giấy CMND bản gốc và yêu cầu nhân viên giao kiểm tra lại số tiền cần nộp
  • Bước 3: Nhân viên lập phiếu nộp tiền và bạn nộp tiền rồi ký biên lai giao dịch là xong

2. Cách thanh toán thẻ tín dụng qua chuyển khoản online

Thông qua kênh ngân hàng điện tử online, Bạn có thể dễ dàng chuyển tiền vào tài khoản thanh toán của thẻ tín dụng từ tài khoản ở các ngân hàng khác như cách chuyển tiền online thông thương.

Khi tiền đã chuyển vào tài khoản quản lý thẻ tín dụng của bạn thì bạn truy cập vào Web/App ngân hàng online của mình để thực hiện thao tác trả nợ ngay lặp tức hoặc để hệ thống ngân hàng tự động cắt nợ vào ngày cuối cùng hết hạn thanh toán, như sau:

  • Bước 1: Đăng nhập vào Website/App Internet Banking ngân hàng, chọn mục “Dịch vụ thẻ”
  • Bước 2: Tại mục “Danh sách thẻ” chọn loại thẻ tín dụng mà bạn đang dùng
  • Bước 3: Chọn “Xem hạn mức thẻ” và chọn “Thanh toán”
  • Bước 4: Chọn thanh toán toàn bộ hay nhập sô tiền tối thiểu và ấn hoàn tất
  • Bước 5: Nhập mã OTP để xác thực.
  • Bước 6: Nhận thông báo đã thanh toán thành công.

3. Cách trả nợ thẻ tín dụng tự động

Để sử dụng cách này, tài khoản thẻ tín dụng của bạn phải đảm bảo luôn có một khoản tiền lớn hơn mức thanh toán tối thiểu hàng tháng của thẻ tín dụng, để ngân hàng sẽ tự động cắt nợ vào một ngày cụ thể trước ngày hết hạn thanh toán mỗi tháng của thẻ

Muốn sử dụng được dịch vụ này bạn đăng ký với ngân hàng một ngày định kỳ cắt nợ và chủ động chuyển tiền vào trước ngày này:

  • Bước 1: Đăng ký dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng tự động tại chi nhánh/ phòng giao dịch gần nhất của ngân hàng đã phát hàng thẻ
  • Bước 2: Điền vào đơn đăng ký thanh toán thẻ tín dụng tự động.
  • Bước 3: Chọn ngày tự động cắt nợ, thường sau ngày khách hàng được nhận lương hàng tháng và trước ngày hết hạn trả nợ thẻ.
  • Bước 4: Ngân hàng kích hoặc chức năng tự động thanh toán trên hệ thống.

4. Thanh toán thẻ tín dụng qua ví điện tử 

Để thanh toán thẻ tín dụng nhanh chóng qua ví điện tử, bạn cần thực hiện những bước sau đây:

  • Bước 1: Đăng nhập tài khoản Ví điện tử
  • Bước 2: Trên màn hình chính, bạn nhấn vào “Thanh toán hóa đơn”
  • Bước 3: Chọn Thanh toán thẻ tín dụng trong danh sách dịch vụ
  • Bước 4: Chọn nhà cung cấp thẻ, trong trường hợp này là Tên ngân hàng phát hành thẻ cho bạn
  • Bước 5: Nhập số thẻ (16 số được in nổi trên thẻ tín dụng)
  • Bước 6: Kiểm tra thông tin khách hàng và số tiền cần thanh toán
  • Bước 7: Nhập số tiền và hoàn thành quá trình thanh toán

5. Cách thanh toán thẻ tín dụng qua cây ATM

Với cách thanh toán qua cây ATM, bạn cần thực hiện trước từ 2-3 ngày, phòng trường hợp chuyển tiền bị lỗi làm chậm trễ hạn thanh toán. Để thực hiện cách thanh toán thẻ tín dụng qua may ATM, bạn cần chuẩn bị các thông tin thẻ tín dụng (số tài khoản, tên chủ thẻ, ngân hàng phát hành thẻ) để làm theo các bước sau:

  • Bước 1: Đưa thẻ ATM vào khe đọc thẻ, chọn ngôn ngữ, nhập mã pin để đăng nhập tài khoản
  • Bước 2: Tại màn hình hiển thị các lệnh, chọn “Chuyển tiền”
  • Bước 3: Điền thông tin số tài khoản thẻ tín dụng nhận tiền muốn chuyển, số tiền ấn “Enter”
  • Bước 4: Nhận thông báo chuyển tiền thành công.
  • Bước 5: Chọn in ra hóa đơn chuyển tiền để lưu lại khi cần thiết

FAQ – Thẻ tín dụng

Nợ xấu có mở thẻ tín dụng được không?

Không, Các ngân hàng hiện nay quy định khách hàng bị nợ xấu từ nhóm 2 trở lên sẽ không được làm thẻ tín dụng.

Thẻ tín dụng có mật khẩu không?

Có, Khác với thẻ ATM (thẻ ghi nợ nội địa) thì thẻ tín dụng không cần dùng mã PIN (mật khẩu) khi cà thẻ để thanh toán nhưng khi dùng thẻ tín dụng để rut tiền mặt tại máy ATM thì cần mật khẩu mới đăng nhập vào tài khoản thẻ tín dụng được.

Thẻ tín dụng không dùng có mất tiền không?

Khi đã mở thẻ tín dụng, nếu không kích hoạt thẻ thì bạn vẫn mất những khoản phí cơ bản là phí phát hành (1 lần) và phí thường niên (duy trì mỗi năm sau này).

Nợ tiền thẻ tín dụng không trả được không?

Nếu không thanh toán đầy đủ khoản nợ từ thẻ tín dụng, thì ngoài khoản gốc và lãi phải nộp thì bạn sẽ phải chịu thêm các khoản phạt như:

  • Lãi suất quá hạn (150% lãi suất bình thường) trên số tiền đóng trễ hạn.
  • Phí phạt quá hạn/Phí trả chậm (thu tối thiểu 80.000 VNĐ/lần trả trễ hạn)
  • Nếu thời gian đóng lãi trễ (dù chỉ 01 lần) kéo dài quá 30 ngày trở lên, thì bạn sẽ bị ghi nhận có lịch sử nợ quá hạn, nợ xấu vào hệ thống CIC nhà nước trên toàn quốc.

Trả nợ thẻ tín dụng là trách nhiệm dân sự được pháp luật quy định. Người nợ thẻ tín dụng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có dấu hiệu bỏ trốn hay lừa dối để không trả nợ đầy đủ.

Làm thẻ tín dụng mất bao lâu?

Thời gian từ ngày đăng ký phát hành thẻ tín dụng thành công tới khi khách hàng nhận được thẻ tín dụng trong tay nhanh nhất phải mất từ 5 – 7 ngày làm việc. Một số ít ngân hàng có thời gian phát hành thẻ lâu hơn từ 7 đến 10 ngày.

Hạn mức tín dụng là gì?

Hạn mức thẻ tín dụng là tổng số tiền tối đa mà bạn có thể dùng để thanh toán chi tiêu qua thẻ. Hạn mức này được phê duyệt bởi ngân hàng phát hành thẻ dựa trên điều kiện thu nhập của khách hàng tại thời điểm thẩm định xét duyệt hồ sơ mở thẻ.

Thẻ tín dụng hết hạn sử dụng?

Thời hạn của thẻ tín dụng thường từ 3 đến 5 năm sẽ hết hạn sử dụng. Khi thẻ sắp hết hạn hoặc mất thẻ thì bạn cần thông báo cho ngân hàng phát hành lại thẻ mới dựa trên thông tin cũ mà không cần làm lại hồ sơ.

Dư nợ thẻ tín dụng là gì?

Dư nợ thẻ tín dụng là số tiền mà các chủ thẻ tín dụng đang nợ ngân hàng khi dùng thẻ để thanh toán cà thẻ hay rút tiền mặt,..Có thể hiểu tổng số tiền khách hàng đã chi tiêu bằng thẻ (cộng thêm lãi suất và phí phát sinh nếu có) là số tổng số dư nợ thẻ tín dụng mà chủ thẻ phải trả cho ngân hàng vào cuối kỳ

Đáo thẻ tín dụng là gì?

Đáo hạn thẻ tín dụng là dịch vụ tư nhân cho khách hàng mượn tiền mặt để trả nợ thẻ tín dụng cho ngân hàng khi tới hạn trả nợ nhưng vì bạn không có khả năng thanh toán và không muốn chuyển khoản dư nợ thẻ sang khoản trả góp thẻ để bị tính lãi suất vay trả góp.

Hoàn tiền thẻ tín dụng là gì?

Hoàn tiền thẻ tín dụng (Cashback) là một hình thức ưu đãi khi khách hàng dùng thẻ tín dụng để thanh toán khi mua sắm thì sẽ được hoàn lại một phần tiền trực tiếp vào thẻ dựa theo giá trị hóa đơn thanh toán, thông thường từ 3% – 15% giá trị tổng hóa đơn

Sao kê thẻ tín dụng

Bảng sao kê thẻ tín dụng là tổng quan về cách bạn sử dụng thẻ tín dụng của mình trong kỳ sao kê như: số dư kỳ trước, dự nợ cuối kỳ, số tiền cần thanh toán tối thiểu, kỳ hạn cần thanh toán cuối, các lịch sử giao dịch thanh toán..

Ngày sao kê thẻ tín dụng là gì?

Ngày sao kê thẻ tín dụng là ngày cố định mà Ngân hàng sẽ gửi sao kê tín dụng của tháng vừa qua cho Chủ thẻ. Mỗi ngân hàng, loại thẻ sẽ có ngày sao kê khác nhau

Ngày thanh toán thẻ tín dụng là gì?

Ngày thanh toán thẻ tín dụng là ngày cuối cùng (cố định hàng tháng) mà khách hàng cần trả hết toàn bộ dư nợ phát sinh trong tháng vừa qua thì mới không bị tính lãi suất sử dụng thẻ. Ngày thanh toán thẻ tín dụng thường cách sau ngày sao kê thẻ tín dụng từ 10-20 ngày tùy từng loại thẻ tín dụng.

Thanh toán số dư nợ tối thiểu thẻ tín dụng

Thanh toán tối thiểu thẻ tín dụng là số tiền ít nhất bạn cần thanh toán lại cho ngân hàng mỗi tháng trên tổng dư nợ đã chi tiêu cả kỳ. Thông thường mức thanh toán tối thiểu là từ 5% – 10% trên tổng dư nợ tháng trước.

Nếu thanh toán toàn bộ dư nợ thì không bị tính lãi suất còn chỉ thanh toán theo số dư tối thiểu sẽ bị tính lãi suất kể từ ngày quẹt thẻ thanh toán giao dịch đó cho đến ngày bạn hoàn trả toàn bộ dư nợ thẻ của tháng trước đó.

Số thẻ tín dụng là gì?

Số thẻ tín dụng là một dãy số bao gồm 16 hoặc 19 chữ số, được in nổi ở mặt trước của thẻ tín dụng, đây là thông tin quan trọng cần có cùng với số CVV mới có thể giao dịch thanh toán online. Dãy số này có tính quy luật riêng, không phải các số ngẫu nhiên.

thẻ tín dụng

Số CVV thẻ tín dụng là gì?

CVV/CVC (là từ viết tắt của cụm từ Card Verification Value) là mã bảo mật dùng để xác minh thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ khi thanh toán quốc tế, bao gồm 3 chữ số và được in trực tiếp lên mặt sau của thẻ tín dụng.

Mã pin thẻ tín dụng là gì?

Mã PIN thẻ tín dụng hay mã mật khẩu thẻ ATM (là viết tắt của cụm từ Personal Identified Number) dãy số được ngân hàng cấp cho khách hàng mở thẻ tín dụng để đăng nhập vào máy ATM rút tiền mặt khi cần thiết

Không cần biết mã PIN bạn vẫn có thể thanh toán quẹt thẻ hay thanh toán online được như bình thường.

Thẻ tín dụng có chuyển khoản được không?

Trong chính sách sử dụng thẻ tín dụng của hầu hết ngân hàng thì khách hàng không thể sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản. Không có tính năng chuyển khoản là cách giúp ngân hàng kiểm soát dư nợ của khách hàng một cách tốt nhất.

Làm gì khi bị lộ thông tin thẻ tín dụng

Khi bị lộ tất cả thông tin thẻ gồm: ngày mở, ngày hết hạn và mã CVV (ba số bí mật phía sau thẻ) thì khách hàng nên thông báo cho ngân hàng đã phát hành thẻ tiến hàng khóa thẻ và phát hành thẻ mới cho bạn dựa trên hạn mức cũ mà không cần làm lại hồ sơ.

Sang ngang thẻ tín dụng là gì?

Sang ngang thẻ tín dụng là việc phát hành thêm một thẻ tín dụng mới dựa trên hạn mức của thẻ tín dụng đã có tại ngân hàng/tổ chức khác ngân hàng của chủ thẻ. Với hình thức sang ngang thẻ tín dụng này thì khách hàng sẽ không cần phải cung cấp thêm hồ sơ chứng minh thu nhập.

Làm nhiều thẻ tín dụng có được không?

Được, Bạn có thể mở nhiều thẻ tín dụng tại cùng một đơn vị hoặc nhiều đơn vị khác nhau, nhưng cần lưu ý:

  • Mở thẻ tín dụng ở một ngân hàng/công ty tài chính thì bạn chỉ có 1 hạn mức tối đa cố định, du có mở bao nhiêu thẻ thì cũng chỉ dung chung một hạn mức mà thôi, không được quẹt hơn số tiền tối đa của hạn mức.
  • Mở thẻ tín dụng khác ngân hàng: Bạn có thể mở thẻ tín dụng tối đa không quá 03 tổ chức ngân hàng hoặc công ty tài chính khác nhau, mỗi ngân hàng có một hạn mức riêng lẻ và bạn được sử dụng hết mỗi hạn mức ở các ngân hàng đó.

Trả góp qua thẻ tín dụng là gì?

Trả góp qua thẻ tín dụng là hình thức mua trả góp mà số tiền trả trước, tiền trả góp hằng tháng, tiền lãi suất…sẽ được thanh toán hoàn toàn trên thẻ tín dụng mà bạn không ra cửa hàng làm hồ sơ vay trả góp.

Khách hàng chỉ cần thanh toán số dư tối thiểu 5% trên tổng dư nợ và thời hạn thanh toán thông thường hàng tháng của thẻ tín dụng.

Thẻ tín dụng phụ là gì?

Thẻ tín dụng phụ là thẻ do chủ thẻ chính yêu cầu ngân hàng phát hành thêm các thẻ bổ sung cho các thành viên trong gia đình hay bạn bè cùng sử dụng, chỉ có chủ thẻ chính mới có quyền yêu cầu mở thêm các thẻ phụ.

Hạn mức thẻ phụ thấp hơn hoặc bằng thẻ chính, các thẻ phụ sẽ sử dụng chung một hạn mức tín dụng với thẻ chính.