Đăng ký !! Tư vấn ! Free

Cách tính lãi suất thẻ tín dụng ngân hàng

Sử dụng thẻ tín dụng đang ngày càng phổ biến trong cuộc sống con người thời hiện đại. Tính năng nổi bật của thẻ là chi tiêu trước trả tiền sau.

Ngân hàng sẽ cung cấp cho bạn một hạn mức tiêu dùng nhất định và phải thanh toán lãi nếu không hoàn tiền đúng thời hạn cam kết.

Vì thế, bạn phân vân không biết lãi suất thẻ tín dụng ngân hàng nào thấp nhất? Tìm hiểu kỹ thông tin này trước khi mở thẻ sẽ giúp bạn tối ưu hóa chi phí trong quá trình sử dụng.

lợi ích sử dụng thẻ tín dụng

1/ Các lợi ích thiết thực khi sử dụng thẻ tín dụng

Rất nhiều khách hàng phân vân không biết có nên sử dụng thẻ tín dụng không? Dựa trên chức năng, công dụng của thẻ bạn sẽ thấy nó là sản phẩm mang đến cho con người nhiều tiện ích trong công việc và cuộc sống.

Thẻ tín dụng giúp thanh toán: không có tiền bạn vẫn có thể thoải mái chi tiêu trong hạn mức tín dụng cho phép.

Hay nói một cách khác, thẻ tín dụng hỗ trợ tiền nhanh chóng cho khách hàng khi rỗng túi vào cuối tháng hoặc khi cần chi tiêu đột xuất mà không có tiền mặt mang theo.

– Hầu hết các thẻ tín dụng hiện nay đều áp dụng miễn lãi tối thiểu 45 ngày nên nếu bạn hoàn tiền cho ngân hàng đúng cam kết sẽ không mất bất cứ đồng lãi nào. Đó là lợi ích hấp dẫn mà khách hàng được hưởng từ thẻ tín dụng.

– Ngoài chi trả nhanh chóng cho các mục đích tiêu dùng, mua sắm, bạn có thể rút tiền mặt từ thẻ tín dụng một cách dễ dàng.

Khách hàng có thể rút tiền mặt từ cây ATM trong hệ thống hoặc ngoài hệ thống, có thể rút tiền mặt tại quầy trong hệ thống, ngoài hệ thống với lãi suất thẻ tín dụng hấp dẫn.

Thậm chí, nếu dùng thẻ tín dụng quốc tế, bạn có thể rút tiền mặt bên ngoài lãnh thổ Việt Nam.

– Với thẻ tín dụng, chủ thẻ được ưu đãi tham gia các chương trình trả góp lãi suất 0% khi mua hàng tại các siêu thị, các cửa hàng điện máy…

Cách tính lãi suất thẻ tín dụng

2/ Cách tính lãi suất thẻ tín dụng

2.1 Lãi suất của thẻ tín dụng là gì?

Lãi suất thẻ tín dụng là mức lãi mà ngân hàng quy định khi chủ thẻ không thanh toán tiền nợ cho ngân hàng đúng hẹn.

Hầu hết các ngân hàng hiện nay đều áp dụng chính sách miễn lãi cho khách trong thời gian 45 ngày đến 56 ngày.

Sau thời gian đó, bạn mới bị tính lãi. Vì thế, là chủ thẻ thông minh bạn cần cố gắng thanh toán nợ đúng hạn để không phải chịu lãi.

2.2 Cách tính lãi suất thẻ tín dụng

Việc sử dụng thẻ tín dụng ngày càng trở nên phổ biến trong cuộc sống con người thời hiện đại.

Điều này hoàn toàn dễ hiểu vì ngoài tính tiện ích trong giao dịch, thanh toán, đảm bảo độ an toàn cao hơn so với sử dụng tiền mặt thì việc dùng thẻ còn được hưởng nhiều ưu đãi hấp dẫn từ các ngân hàng.

Quan trọng hơn, việc vay tiêu dùng trước, trả sau từ thẻ tín dụng lãi suất khá hấp dẫn. Nếu bạn thanh toán số tiền đã vay trong thời hạn cho phép từ 45 ngày đến 56 ngày tùy từng ngân hàng sẽ không mất đồng lãi nào.

Như thế, là chủ thẻ thông minh, bạn hoàn toàn có thể tối ưu hóa chi phí từ thẻ tín dụng để phục vụ cho cuộc sống hàng ngày.

Thêm nữa, đến ngày cuối của hạn hoàn tiền cho ngân hàng, nếu khách hàng không đủ khả năng thanh toán toàn bộ số tiền đã vay từ thẻ tín dụng, có thể trả trước một khoản, gọi là hạn mức tối thiểu cho ngân hàng để không bị liệt kê vào tín dụng xấu và không bị phạt lãi thanh toán chậm.

Đây là cách ngân hàng giải quyết thế bí cho khách hàng. Chính điều này càng tăng thêm sức hấp dẫn của thẻ tín dụng đối với người tiêu dùng.

– Công thức tính lãi suất thẻ tín dụng: lãi suất công bố *dư nợ chưa thanh toán bị tính lãi. Lãi suất được tính trên cơ sở 365 ngày/năm.

– Các yếu tố quyết định việc tính lãi suất của thẻ tín dụng gồm: chu kỳ thanh toán hay còn gọi là billing cycle, thời gian sao kê hàng tháng tức ngày ngân hàng chốt các phát sinh từ thẻ và thời gian ân hạn.

– Ví dụ cụ thể: bạn đang sử dụng thẻ tín dụng có thời gian miễn lãi là 45 ngày, chu kỳ thanh toán của thẻ từ 1 đến 30 ngày. Vào ngày 6/1 bạn mua một món hàng giá trị 3 triệu đồng. Ngân hàng sẽ gửi đến bạn bản sao kê thông báo hạn thanh toán nợ vào 16/2.

Nếu quy ước số tiền phải trả là 5% dư nợ thì số tiền lãi là: 5%*3.000.000 = 150.000 đồng. Như thế, tổng tiền phải trả cho ngân hàng vào 16/2 là 3.150.000 đồng.

– Để không phải nộp lãi phát sinh từ thẻ tín dụng bạn hãy chú ý thanh toán nợ đúng hạn, đồng thời có kế hoạch cụ thể trong chi tiêu mua sắm hàng ngày. Sử dụng thẻ quá đà không tính đến thu nhập thực tế sẽ khiến bạn phải đối mặt với nguy cơ nợ dồn, lãi dồn khá trả.

Hạn mức thẻ tín dụng ngân hàng

3/ Hạn mức thẻ tín dụng ngân hàng

Mỗi ngân hàng áp dụng một hạn mức thẻ tín dụng khác nhau và mỗi loại thẻ cũng sở hữu hạn mức khác tùy thuộc vào thu nhập thực tế, lịch sử tín dụng, tài sản cầm cố của khách hàng. Dưới đây là hạn mức thẻ của một số ngân hàng nổi bật:

3.1 Hạn mức thẻ tín dụng của VP Bank

Hạn mức thẻ tín dụng của ngân hàng VP Bank hiện nay rất đa dạng và phong phú. Tuy năng lực tài chính của mỗi người, khách hàng sẽ được sở hữu một hạn mức thẻ hấp dẫn tương xứng.

Theo đánh giá của nhiều chủ thẻ, đây là một trong số những ngân hàng áp dụng hạn mức thẻ lớn nhất:

– Nếu là thẻ tín dụng VP Bank MasterCard MC2 Credit: hạn mức ngân hàng cấp cho chủ thẻ tối thiểu 10 triệu đồng, tối đa 70 triệu đồng.

– Còn đối với thẻ tín dụng VPLady Titanium MasterCard: hạn mức chi tiêu thẻ  từ 70 triệu đến dưới 500 triệu đồng (thu nhập hàng tháng không dưới 7 triệu đồng)

– Thẻ tín dụng VP Bank StepUp Titanium được cấp hạn mức giống thẻ VPLady Titanium MasterCard.

– Riêng thẻ VP Bank Mastercard Platinum: chủ thẻ thoải mái chi tiêu vì hạn mức cấp cực lớn: tối thiểu 200 triệu, tối đa lên đến 1 tỷ đồng (điều kiện thu nhập hàng tháng không dưới 15 triệu đồng)

– Với chủ thẻ tín dụng VP Bank Number 1: bạn chỉ được phép chi tiêu trong hạn mức 10 triệu đến không quá 30 triệu đồng.

– Thẻ tín dụng quốc tế VP Bank Titanium Cashback: hạn mức từ 100 triệu đến 1 tỷ đồng (thu nhập tối thiểu 7 triệu đồng/tháng)

– Thẻ tín dụng quốc tế Mobifone VP Bank Platium Mastercard: hạn mức từ 200 triệu đồng đến 1 tỷ đồng

– Thẻ tín dụng quốc tế VP Bank Platium Cashback: hạn mức từ 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng (thu nhập tối thiểu 15 triệu đồng/tháng)

– Thẻ tín dụng quốc tế VP Bank Platium Loyalty: hạn mức 100 triệu đến 1 tỷ đồng (thu nhập không dưới 15 triệu đồng/tháng)

3.2 Hạn mức thẻ tín dụng ngân hàng Vietcombank

– Thẻ American Axpress hạng vàng: 50 triệu đồng.

– Thẻ American Axpress hạng xanh: 500 triệu đồng.

– Thẻ Master cội nguồn chuẩn: 50 triệu đồng.

– Thẻ Master cội nguồn vàng: 500 triệu đồng.

3.3 Hạn mức thẻ tín dụng ngân hàng Sacombank

Ngân hàng Sacombank hiện đang triển khai đến khách hàng 3 loại thẻ tín dụng cơ bản. Mỗi loại thẻ sở hữu hạn mức sẽ khác nhau tùy thuộc vào năng lực tài chính của chủ thẻ:

– Thẻ Visa Infinite: hạn mức 500 triệu đồng trở lên

– Thẻ Visa Ladies First: hạn mức 200 triệu đồng

– Thẻ  tín dụng Sacombank MasterCard chuẩn: hạn mức 20 triệu đồng

3.4 Hạn mức thẻ tín dụng ngân hàng Techcombank

– Thẻ hạng chuẩn (thẻ tín dụng quốc tế Techcombank Visa): hạn mức trong khoảng từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng

– Thẻ hạng Vàng (thẻ tín dụng quốc tế Techcombank Visa Gold): hạn mức tối thiểu 50 triệu đồng.

– Thẻ hạng Platium (thẻ tín dụng quốc tế Techcombank Visa Platium) hạn mức tối thiểu 90 triệu đồng.

3.5 Hạn mức thẻ tín dụng ngân hàng Citibank

– Thẻ tín dụng Citi Cash Back: hạn mức từ 24 triệu đến 500 triệu đồng nếu  không ký quỹ thẻ. Hạn mức 24 triệu đến 900 triệu đồng nếu có ký quỹ thẻ.

– Thẻ tín dụng PremierMiles: hạn mức tín dụng từ 60 triệu đồng đến 500 triệu đồng đối với trường hợp khách hàng không ký quỹ thẻ, hạn mức tối đa 900 triệu đồng nếu bạn có ký thẻ.

– Thẻ tín dụng Citi Rewards: hạn mức 24 triệu đến 500 triệu nếu không ký quỹ thẻ, từ 24 triệu đến 900 triệu nếu bạn ký quỹ thẻ.

Mức lãi suất thẻ tín dụng của các ngân hàng

4/ Mức lãi suất thẻ tín dụng của các ngân hàng

Tùy từng ngân hàng, lãi suất thẻ tín dụng sẽ có sự khác nhau. Trong nội bộ mỗi ngân hàng, lãi suất từng loại thẻ cũng không giống nhau. Vì thế, khi mở thẻ và dùng thẻ bạn nên biết rõ điều này. Cụ thể như sau:

4.1 Lãi suất thẻ tín dụng ngân hàng VP Bank

Lãi suất thẻ tín dụng của ngân hàng Việt Nam thịnh vương phân ra theo từng hạng mục thẻ. Mức lãi này nằm ở top cao so với các ngân hàng khác. Đổi lại, khách hàng sẽ được hưởng hạn mức tín dụng lớn, đa dạng:

– Hạng thẻ Classic: lãi suất hiện tại 2,99%/tháng, lãi suất mới 3,19%/tháng

– Hạng thẻ Titanium: lãi hiện tại 2,59%, lãi mới 2,79%/tháng

– Hạng thẻ Platium: lãi hiện tại 2,39%/tháng, lãi  mới 2,59%/tháng

– Thẻ đồng thương hiệu: lãi 2,39%/tháng ở thời điểm hiện tại và lãi suất mới 2,59%/tháng.

4.2 Lãi suất thẻ tín dụng ngân hàng Sacombank

– Lãi suất thẻ Visa Infinite là 2,15%/tháng

– Lãi suất thẻ Visa Ladies First dao động từ  1,6 đến 2,15%/tháng

– Lãi suất áp dụng đối với chủ thẻ tín dụng Sacombank MasterCard chuẩn nằm trong khung 1,6%/tháng đến 2,5%/tháng.

Với các con số trên bạn có thể thấy rằng, lãi suất thẻ tín dụng ngân hàng Sacombank khá thấp, hấp dẫn hơn nhiều so với một số ngân hàng khác trong cùng thời điểm hiện tại.

4.3 Lãi suất thẻ tín dụng ngân hàng Vietcombank

Tính ở thời điểm hiện tại, ngân hàng Vietcombank áp dụng 4 mức lãi khác nhau theo từng hạng mục thẻ:

– Thẻ Master cội nguồn chuẩn: lãi suất 15%/năm

– Thẻ Master cội nguồn vàng: lãi suất chỉ 10%/năm

– Thẻ American Express hạng vàng: lãi suất 17%/năm

– Thẻ American Express hạng xanh: lãi suất 17%/năm

Đây là lãi suất đáng mơ ước đối với mọi khách hàng mà không phải ngân hàng nào cũng có thể đáp ứng cho người tiêu dùng. Vì thế, nếu bạn có ý định mở thẻ tín dụng, đừng bỏ qua lựa chọn này.

4.4 Lãi suất thẻ tín dụng ngân hàng Techcombank

Vừa rồi, ngân hàng Techcombank vừa công bố mức lãi suất mới đối với thẻ tín dụng. Cụ thể như sau:

– Đối với chủ thẻ hiện hữu:

+ Lãi suất hiện tại cho cả thẻ hạng vàng và hạng chuẩn là 26,8%/năm

+ Lãi suất mới điều chỉnh giành cho thẻ hạng chuẩn là 28,8%/năm, dành cho thẻ hạng vàng là 27,8%/năm

– Đối với chủ thẻ mới:

+ Áp dụng đồng lãi giành cho thẻ hạng vàng và thẻ hạng chuẩn thời điểm hiện tại là 27,8%/năm.

+ Lãi suất mới điều chỉnh cho thẻ chuẩn là 29,8%/năm, thẻ vàng là 28,8%/năm

4.5 Lãi suất thẻ tín dụng ngân hàng Citibank

Lãi suất thẻ tín dụng ngân hàng Citibank hiện rất đa dạng, tùy thuộc vào từng loại thẻ khác nhau. Bạn hãy dựa vào thu nhập thực tế của mình để cân nhắc chọn loại thẻ có lãi suất phù hợp nhất:

– Thẻ tín dụng Citi Rewards: lãi suất 2,75%/tháng

– Thẻ tín dụng Citi Cash Back: lãi suất 2,75%/tháng

– Thẻ tín dụng PremierMiles: lãi suất 2,4%

Nhóm lãi suất này nằm ở top trung bình so với lãi suất thẻ tín dụng của của các ngân hàng khác trên thị trường nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm nếu có nhu cầu chọn Citibank làm bạn đồng hành.

Lãi suất khi rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng

5/ Lãi suất khi rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng

– Ngân hàng VP Bank: áp dụng mức lãi suất chung cho tất cả các loại thẻ: 4% nếu bạn rút tiền tại ATM, 1% nếu rút tiền qua số hotline 247. Riêng thẻ tín dụng Number 1 miễn phí rút tiền mặt dưới cả hai hình thức nói trên

– Ngân hàng Sacombank:

+ Thẻ tín dụng nội địa: nếu khách hàng rút tiền mặt tại ATM của Sacombank sẽ được miễn phí, còn tại ATM ngân hàng khác là 1%, tối thiểu 10.000 đồng

– Thẻ tín dụng quốc tế: đồng lãi suất 4% đối với tất cả các loại thẻ, tối thiểu không dưới 60.000 đồng

+ Đối với thẻ Visa Business Gold và thẻ Visa Cornorate Platinum: lãi suất 2% số tiền giao dịch, tối thiểu là 50.000 đồng/lần.

– Ngân hàng Vietcombank: việc rút tiền mặt tại ngân hàng này quy định rõ ràng: + Số tiền rút tối đa trong một ngày 20 triệu đồng.

+ Số lần rút tối đa/ngày là 20 lần

+ Hạn mức rút tối đa mỗi lần trong hệ thống ngân hàng Vietcombank là 5 triệu đồng.

+ Lãi suất thẻ tín dụng Vietcombank khi rút tiền mặt được tính như sau:

  • Rút tiền mặt tại ATM của Vietcombank: miễn phí
  • Rút tiền mặt tại ATM ngoài Vietcombank: trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam phí 4%, ngoài lãnh thổ Việt Nam phí 6%
  • Rút tiền mặt tại quầy trong hệ thống ngân hàng Vietcombank: miễn phí
  • Rút tiền mặt tại quầy ngoài hệ thống nhưng trong lãnh thổ Việt Nam phí 4%
  • Rút tiền mặt tại quầy ngoài hệ thống Vietcombank, ngoài lãnh thổ Việt Nam phí 6%

– Ngân hàng Techcombank: áp dụng lãi suất chung khi rút tiền mặt từ thẻ tín dụng là 4% số tiền giao dịch cho cả trong hệ thống và ngoài hệ thống.

– Ngân hàng Citibank: nếu bạn sử dụng thẻ tín dụng ngân hàng Citibank và có nhu cầu rút tiền mặt hãy chú ý đến lãi suất của sản phẩm như sau:

+ Thẻ tín dụng Citi Cash Back và Citi Reward, Citi Simplicity: lãi suất áp dụng chung 33%/năm

+ Thẻ tín dụng linh hoạt: lãi suất 31,8%/năm

+ Thẻ tín dụng PremierMiles: lãi suất 28,8%/năm

Vì thế, bạn hãy cân nhắc trước khi nghĩ đến phương án rút tiền mặt từ thẻ tín dụng dưới hình thức tại quầy hay tại hệ thống cây ATM.

>> Mở thẻ tín dụng ngân hàng nào dễ nhất?

Lãi suất trả góp qua thẻ tín dụng

6/ Lãi suất trả góp qua thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng được khá nhiều khách hàng ưa chuộng hiện nay vì chủ thẻ được ngân hàng hỗ trợ nhiều ưu đãi hấp dẫn. Trong số đó phải kể đến ưu đãi mua hàng trả góp qua thẻ tín dụng.

– Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều triển khai chương trình trả góp 0% nếu bạn mua hàng tại các cửa hàng, siêu thị, trung tâm thương mại là đối tác liên kết của ngân hàng đó.

– Nếu mua hàng ngoài hệ thống, chủ thẻ hoàn toàn yên tâm vì lãi suất cực ưu đãi. Việc trả góp qua thẻ tín dụng của các ngân hàng hiện đều thấp hơn nhiều so với việc bạn trả góp bằng tiền mặt. Bạn chỉ mất một khoản tiền lãi không đáng kể, thủ tục lại đơn giản, kỳ hạn trả góp linh hoạt…

– Khi trả góp qua thẻ tín dụng khách hàng cần lưu ý một số điểm sau:

+ Nhất thiết phải tìm hiểu kỹ các thông tin liên quan đến chương trình trả góp mà mình lựa chọn: phí chuyển đổi như thế nào, lãi suất ra sao, kỳ hạn bao nhiêu, thủ tục hồ sơ cần chuẩn bị là gì…

+ Chủ động trong kế hoạch mua sắm: bạn cần tính đến năng lực thanh toán của bản thân để lựa chọn số tiền trả góp phù hợp. Lưu tâm đến lãi suất thả nổi của ngân hàng, nếu không bạn có thể rơi vào bẫy

+ Kiểm tra hạn mức tín dụng thẻ trước khi mua hàng để đảm bảo số tiền trả góp luôn nhỏ hơn hạn mức đang có.

+ Thanh toán số tiền trả góp trước hạn và đúng hạn: nếu bạn đủ khả năng tài chính hãy trả tiền cho ngân hàng trước hạn. Nếu chậm lãi, ngoài số tiền lãi quy định bạn sẽ phải nộp thêm khoản tiền phạt chậm.

Lãi suất thẻ tín dụng của mỗi ngân hàng mỗi khác. Với các loại thẻ khác nhau lãi suất cũng khác. Bạn cần tính đến nhu cầu sử dụng, năng lực tài chính của mình để cân nhắc chọn loại thẻ phù hợp với nhiều ưu đãi hấp dẫn và lãi suất cạnh tranh. Thông tin lãi suất thẻ tín dụng một số ngân hàng nói trên hy vọng có thể giúp ích cho bạn.

Share+
error: Content is protected !!