Vay tiêu dùng là gì? Các hình thức cho vay tiêu dùng cá nhân

Vay tiêu dùng nhanh nhất

1/ Vay tiêu dùng là gì?

Vay tiêu dùng là hình thức vay tiền mặt trả góp hàng tháng cho mục đích sinh hoạt chi tiêu cá nhân và gia đình.

Mục đích vay tiền tại tổ chức tín dụng để tiêu dùng, bạn có thể lựa chọn các mục đích sau:

  • Vay mua sắm đồ nội thất gia đình
  • Vay tiền xây dựng, sửa chữa nhà ở
  • Vay tiền mua hàng điện máy, điện lạnh, xe máy, ôtô,..
  • Vay tiền thanh toán chi phí sinh hoạt gia đình
  • Vay tiền phục vụ nhu cầu học tập, đám cưới, du lịch, khám chữa bệnh, …

2/ Lợi ích vay tiêu dùng

  • Không cần chứng minh thu nhập, phương án mục đích sử dụng vốn phức tạp như các hình thức vay vốn khác.
  • Cơ hội tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi dễ dàng, đặc biệt là những người có thu nhập thấp thường bị từ chối bởi các ngân hàng, hạn chế tình trạng cho vay nóng nặng lãi “tín dụng đen”
  • Vay tiêu dùng góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống người dân và gia tăng công bằng xã hội với các giải pháp tài chính minh bạch.
  • Góp phần làm giảm lạm phát, kích cầu tiêu dùng cá nhân đóng góp vào tăng trưởng kinh tế quốc gia.

3/ Các hình thức vay tiêu dùng

a) Vay tiêu dùng không thế chấp

Điều kiện

  • Hình thức: vay tín chấp
  • Đối tượng: cá nhân
  • Công dân Việt Nam, tuổi từ 20-60 tuổi
  • Thu nhập ổn định từ 3 triệu/tháng trở lên
  • Thời hạn: 6 – 36 tháng
  • Hạn mức vay: 10 – 200triệu VNĐ
  • Mức vay 5-10 lần thu nhập bình quân hàng tháng khách hàng.
  • Lãi suất: tính trên số dư giảm dần từ 1,5%-5%/tháng (tính theo dư nợ ban đầu 1-3%)
  • Không tốn các khoản phí nào khác ngoài lãi vay
  • Thời gia phê duyệt hồ sơ: 3-5 ngày
  • Sản phẩm vay tín chấp đa dạng: theo hưởng lương, giấy phép kinh doanh, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hóa đơn sinh hoạt gia đình, Carvet xe máy…
  • Tham khảo các tổ chức hỗ trợ: Standard Chartered, VIB, VPBank, HSBC, Shinhan Bank, Fe Credit, Prudential, Mcredit, Mirae Asset (MAFC), SHB Finance, ACS, HD Saison, Home Credit, PPF,..

Thủ tục hồ sơ

  • CMND/ căn cước công dân/ bằng lái xe
  • Sổ hộ khẩu/ KT3/ tạm trú
  • Ảnh chân dung (kích thước 3×4)
  • Một trong các loại giấy tờ sau tùy sản phẩm vay: Hợp đồng lao động + Sao kê/xác nhận lương; Giấy phép kinh doanh + Ảnh chụp địa điểm kinh doanh; hóa đơn sinh hoạt; hợp đồng bảo hiểm nhân thọ + hóa đơn đóng phí bảo hiểm,…

Tư vấn vay tiêu dùng

b) Vay tiêu dùng có thế chấp tài sản

Điều kiện

  • Hình thức: vay thế chấp
  • Đối tượng: cá nhân
  • Hạn mức cho vay cao đến 70-80% giá trị tài sản bảo đảm
  • Loại tài sản thế chấp: bất động sản, xe ôtô, sổ tiết kiệm
  • Thời gian cho vay: tối đa 15 năm
  • Phương thức trả nợ: trả góp gốc lãi mỗi tháng
  • Lãi suất giảm dần theo dư nợ gốc: 0,8-1% tháng
  • Thời gian phê duyệt hồ sơ: 5-7 ngày
  • Tham khảo ngân hàng hỗ trợ: ACB, TPbank, Agribank, BIDV, Vietcombank, Vietinbank, VPbank, Eximbank, HD Bank, Sacombank, Techcombank,…

Thủ tục hồ sơ

  • Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu giấy cho vay của các ngân hàng)
  • CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân.
  • Sổ hộ khẩu/KT3/ Giấy xác nhận tạm trú nếu không sống trên địa chỉ hộ khẩu.
  • Giấy xác nhận độc thân/ Giấy đăng ký kết hôn
  • Giấy tờ chứng minh thu nhập (hợp đồng lao động, bảng lương; giấy phép kinh doanh; hợp đồng cho thuê nhà, xe hơi..)
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản: bất động sản (sổ đỏ/ sổ hồng nhà đất), xe ô tô (Carvet xe + Sổ đăng kiểm)

Quy trình cho vay

  • Bước 1 – Liên hệ nhân viên tín dụng tư vấn, hướng dẫn hồ sơ
  • Bước 2 – Định giá tài sản đảm bảo, xác định giá trị thực tế của tài sản thế chấp
  • Bước 3 – Bộ phận thẩm định hồ sơ sẽ kiểm tra thực tế các thông tin đăng ký vay vốn như nguồn thu nhập, tài sản thế chấp, lịch sử nợ xấu,…
  • Bước 4 – Duyệt khoản vay, ký hợp đồng tín dụng (công chứng giao dịch bảo đảm hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp)
  • Bước 5 – Giải ngân nhận tiền vay theo quy định

Lãi suất vay tiêu dùng

4/ Nên vay tiêu dùng tín chấp hay thế chấp?

Vay tín chấp là hình thức vay tiền ngân hàng và các tổ chức tín dụng được bảo đảm bằng sự tín nhiệm, không cần có tài sản thế chấp. Hình thức vay không thế chấp có mức lãi suất cao hơn vay thế chấp từ 2 – 3 lần, do tính chất rủi ro có khả năng mất vốn cao.

Nên vay tiêu dùng tín chấp khi bạn không có tài sản dùng để thể chấp hoặc vay tín chấp theo điều kiện hưởng lương, chứng minh thu nhập chuyển khoản qua ngân hàng 06 tháng liên tiếp gần nhất trên 15 triệu/tháng, để được ưu đãi mức lãi suất thấp nhất từ 1,3% – 2% tháng, hạn mức vay đến 20 lần thu nhập. Các hình thức vay tín chấp khác hạn mức vay cao nhất chỉ từ 5-10 lần thu nhập hàng tháng, lãi suất từ 3-5% tháng (theo cách tính lãi suất dư nợ giảm dần)

Vay thế chấp là hình thức vay tiền dùng tài sản để đảm bảo cho khả năng trả nợ khi có tranh chấp xảy ra. Ngân hàng thường chỉ giải quyết những khoản vay lớn từ 100 triệu trở lên. Trong trường hợp khoản vay nhỏ đa số khách hàng sẽ chọn phương án vay không thế chấp.

5/ Cách tính lãi suất

a) Vay tiêu dùng tín chấp

Hình thức lãi giảm dần: lãi chỉ tính trên số tiền gốc thực tế còn nợ lại, sau khi đã trừ đi phần tiền gốc đã trả mỗi tháng trong các kỳ trước đó.

Hình thức lãi cố định (ban đầu): lãi lúc nào cũng được tính trên số tiền gốc ban đầu khi chưa trả. Đến các tháng cuối cùng hợp đồng dù bạn đã trả gần hết số tiền nợ gốc thì lãi vẫn cứ tính trên số tiền gốc bạn đầu vay. Nếu cùng một mức lãi suất thì hình thức lãi cố định thu số tiền lãi nhiều hơn gần gấp đôi so với hình thức lãi giảm dần (tức là lãi suất cố định mức 1,7% thì tương được lãi suất giảm dần ở mức 3%)

b) Vay tiêu dùng thế chấp

Lãi suất cố định (lãi suất ưu đãi): lãi suất sẽ không biến đổi tăng hay giảm, được cố định một mức cụ thể trong một khoảng thời gian quy định. Các ngân hàng áp dụng cách tính lãi suất này để triển khai các chương trình cho vay ưu đãi khuyến mãi thu hút khách hàng vay vốn. Thường lãi suất cố định chỉ được áp dụng trong khoảng thời gian từ 3-6 tháng hoặc 1-2 năm đầu tiên khi vay vốn ngân hàng.

Lãi suất thả nổi (biến động, thay đổi): Sau khi kết thúc thời gian ưu đãi lãi suất, mức lãi suất vay những năm sau sẽ thả nổi tăng giảm theo biến động lãi suất thị trường huy động vốn liên ngân hàng các năm.

Công thức tính lãi suất thả nổi: Lãi suất vay = Lãi suất cơ sở (tiết kiệm) + Biên độ

Trong đó:

+ Lãi suất cơ sở (tiết kiệm): được ngân hàng điều chỉnh, công bố thay đổi theo định kỳ 3-6 tháng/lần.

+ Biên độ: là mức lãi suất lợi nhuận ngân hàng cộng thêm vào khi cho vay, được cố định và ghi rõ con số cụ thể trong hợp đồng tín dụng. Mức biện độ cộng thêm thường từ 2-5% năm.

Vay tiêu dùng ngân hàng nào tốt nhất

6/ Kinh nghiệm vay tiêu dùng

Với hình thức vay khá thuận lợi và đơn giản thì nhiều khách hàng thường chủ quan khi vay tiền nên thường xảy ra những điều không đáng tiếc ngoài dự kiến. Cho nên trước khi quyết định vay tiêu dùng thì hãy lưu ý các vấn đề này.

Hiểu rõ hợp đồng tín dụng

Điều kiện cho vay vốn hiện khá thông thoáng cùng rất nhiều chính sách ưu đãi hấp dẫn, kèm theo đó là những ràng buộc cụ thể giữa đôi bên. Bạn cần phải hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên trước khi tiến hành ký hợp đồng vay tiền.

Các điều khoản quan trọng của hợp đồng tín dụng mà người vay nhất định phải đọc kỹ & hiểu rõ:

  • Số tiền vay & thời hạn trả nợ
  • Cách giải ngân tiền vay
  • Phương thức tính toán tiền lãi
  • Mức lãi suất hàng tháng
  • Số tiền đóng gốc lãi mỗi tháng
  • Mức phí phạt khi bạn đóng lãi chậm hàng tháng
  • Mức phí phạt trả nợ trước hạn khi muốn tất toán khoản vay trước hạn hợp đồng.
  • Bên cho vay sẽ giữ các giấy tờ gốc nào của bạn.

Dự trù khả năng trả nợ trong dài hạn

Khi vay tiền với thời gian kéo dài trong vài năm thậm chí 10-15 năm, mức lãi suất sẽ điều chỉnh tăng, giảm tuỳ theo tình hình thị trường và chính sách của từng ngân hàng. Nếu không chuẩn bị kỹ càng, người vay có thể sẽ bị đặt vào tình thế bị động.

Bạn cần ước lượng kỹ khả năng thanh toán trước khi quyết định vay. Người vay chỉ nên vay số tiền mà có mức đóng gốc lãi mỗi tháng <50 % mức thu nhập bình quân hàng tháng cả vợ chồng.

Phí phạt trả nợ trước hạn

Nếu bạn có dự định trả nợ trước hạn toàn bộ hay một phần mà không phải trả theo đúng tiến độ hợp đồng vay thì nên quan tâm vấn đề này, tìm kiếm ngân hàng có mức phạt thấp để vay. Ước tính có hơn 50% khách hàng thường thanh toán dứt nợ trong khoảng 2/3 thời gian vay vốn. Ngân hàng có mức lãi suất thấp thường sẽ kèm theo mức phạt cao để bù lỗ khoản lãi suất ưu đãi ban đầu khi khách hàng trả trước quá sớm.

Mức phí phạt trước hạn thường từ 1-5% tính trên số tiền trả trước hoặc trên toàn bộ khoản vay tùy từng ngân hàng. Trả trước hạn càng sớm mức phạt càng cao.

Tránh bị phân vào nhóm nợ xấu

Việc trả nợ đúng hạn rất quan trong khi vay tín chấp, vay thế chấp, mua hàng trả góp…Hợp đồng vay quy định một thời điểm cụ thể là vào ngày mấy hàng tháng đóng lãi trong suốt hợp đồng vay. Nếu bạn đóng lãi thiếu vài ngàn đồng hoặc đóng trễ dù chỉ 01 ngày cũng xem như trễ hạn. Nếu bị phân loại nợ nhóm 02 trở lên sẽ rất khó để được ngân hàng, công ty tài chính trên toàn quốc duyệt hồ sơ vay sau này. Thông thường khách hàng nợ xấu phải trả hết toàn bộ khoản nợ xấu (nợ gốc + lãi vay+ lãi phạt) thì qua 5 năm mới được xét vay lại.

Phân loại nhóm nợ xấu theo qui định nhà nước

  • Nhóm 1: Dư nợ đạt chuẩn (Thời gian nợ quá hạn dưới 10 ngày)
  • Nhóm 2: Dư nợ cần lưu ý (Thời gian nợ quá hạn từ 10 – 90 ngày)
  • Nhóm 3: Dư nợ không đủ tiêu chuẩn (Thời gian nợ quá hạn từ 90 – 180 ngày)
  • Nhóm 4: Nợ nghi ngờ mất vốn (Thời gian nợ quá hạn từ 180 – 365 ngày)
  • Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn (Nợ xấu) (Thời gian nợ quá hạn hơn 365 ngày)

Lưu giữ giấy tờ vay vốn

Khi đã ký kết hợp đồng vay tiền, phải lưu giữ cẩn thận bộ hồ sơ vay như: hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, biên bản giao nhận giấy tờ (nếu ngân hang giữa giấy tờ gốc của bạn), phiếu thu tiền,…

Nếu phát hiện những sai sót liên quan, người vay nên thông báo ngay đến ngân hàng để điều chỉnh, tránh việc tranh chấp có thể phát sinh sau này.

Share+
error: Content is protected !!