ĐĂNG KÝ !!FREE !! Đăng ký tư vấn miễn phí

Các hình thức vay tín chấp – Vay tiền mặt nhanh online

Vay tiền nhanh

1/ Vay tín chấp là gì?

Vay tín chấp là hình thức vay tiền mặt trả góp không cần thế chấp tài sản, chỉ dựa trên mức độ uy tín của khách hàng để xét duyệt cho vay tiền.

2/ Mục đích sử dụng vốn

  • Xây dựng, sửa chữa trang trí nhà ở
  • Mua xe máy, điện máy, điện thoại…
  • Mua sắm nội thất, vật dụng gia đình
  • Vay tiêu dùng cá nhân: học tập, du lịch, chăm sóc y tế, đám cưới,…
  • Vay vốn làm ăn nhỏ lẻ, cá thể hộ gia đình.
  • Thanh toán chi phí sinh hoạt khác..

3/ Đặc điểm & lợi ích

  • Không cần có tài sản đảm bảo thế chấp
  • Không cần công ty bảo lãnh vay vốn
  • Đối tượng cho vay: cá nhân & doanh nghiệp
  • Bảo mật thông tin khách hàng
  • Thời gian vay từ 6 – 48 tháng
  • Số tiền vay 1 – 600 triệu đồng (5-20 lần mức thu nhập hàng tháng)
  • Phương thức đóng lãi: trả góp gốc lãi hàng tháng
  • Cách thức tính lãi: dư nợ giảm dần hoặc dư nợ cố định (ban đầu)
  • Thủ tục hồ sơ xét vay đơn giản từ 3 – 5 ngày làm việc
  • Đóng lãi các tháng qua chi nhánh các ngân hàng, bưu điện..

4/ Những tổ chức nào cho vay tiền nhanh?

  • Các ngân hàng trong và ngoài nước
  • Công ty tài chính
  • Tổ chức tư nhân (Giấy phép hoạt động kinh doanh hợp pháp)

5/ Các hình thức vay tiền mặt

  • Lương chuyển lương khoản
  • Lương nhận bằng tiền mặt
  • Giấy phép kinh doanh
  • Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
  • Hóa sinh hoạt gia đình đơn điện/ nước/ internet,..
  • Thẻ tín dụng
  • Sim điện thoại
  • Carvet xe máy, xe ôtô
  • Hợp đồng vay tín chấp, mua hàng trả góp cũ
  • Vay tiền mặt online
  • Vay tiền mặt nhanh 24h (chỉ cần chứng minh thư)
  • Cầm cố giấy tờ carvet xe máy, hoá đơn mua điện thoại
  • Cầm giấy tờ carvet xe ôtô
  • Dịch vụ cầm đồ, cầm cố tài sản nhanh

vay tiền mặt

6/ Điều kiện vay vốn

a) Vay tín chấp tại ngân hàng

Đa số các ngân hàng điều có hình thức vay tín chấp nhưng rất ít ngân hàng đẩy mạnh chuyên cho vay tín chấp.

Những ngân hàng không chuyên thường yêu cầu bắt buộc lương phải chuyển khoản qua ngân hàng của họ từ 12 triệu/tháng và các điều kiện khác làm hồ sơ vay ít khi được duyệt. Tiêu biểu các ngân hàng như: Vietcombank, BIDV, Agribank, Vietinbank, Techcombank, Sacombank, ACB, Đông Á,..

Lương chuyển khoản trên 12 triệu/tháng

  • Công dân Việt Nam, tuổi từ 21 trở lên.
  • Yêu cầu bắt buộc có sổ hộ khẩu/KT3 tại nơi đang cư trú
  • Khoản cho vay từ 24 – 600 triệu. (10-20 lần thu nhập)
  • Thời hạn vay: 12 – 48 tháng
  • Không có lịch sử trả nợ xấu trong 5 năm gần đây
  • Khoản thanh toán được cố định hàng tháng.
  • Lãi suất tính trên số dư giảm dần từ 1,9% – 2,2% tháng
  • Các ngân hàng hỗ trợ: Citi Bank, Shinhan Bank, Standard Chartered, CIMB Bank..

Lương chuyển khoản dưới 8 – 12 triệu/tháng

  • Công dân Việt Nam, tuổi từ 21 trở lên.
  • Yêu cầu bắt buộc có hộ khẩu hoặc KT3 tại nơi đang cư trú
  • Không có dư nợ xấu trong 5 năm gần đây
  • Khoản cho vay từ 10 – 100 triệu (5-10 lần thu nhập)
  • Thời hạn vay: 12- 48 tháng
  • Khoản thanh toán được cố định hàng tháng.
  • Lãi suất tính trên số dư giảm dần từ 2% – 2,5% tháng
  • Các ngân hàng hỗ trợ: HSBC, TPBank, VIB, CIMB Bank..

Lương chuyển khoản từ 4,5 – 8 triệu/tháng

  • Công dân Việt Nam, tuổi từ 23-60 tuổi
  • Khách hàng đang làm việc tại các tổ chức kinh tế nhỏ, đơn vị hành chính sự nghiệp nhà nước..
  • Yêu cầu mức thu nhập sau thuế tối thiểu từ 4,5 triệu/tháng trở lên
  • Không có lịch sử nợ xấu trong 5 năm gần đây
  • Yêu cầu bắt buộc có hộ khẩu hoặc KT3 tại nơi đang cư trú
  • Khoản cho vay từ 10 – 50 triệu (5-7 lần thu nhập)
  • Thời hạn vay: 12 – 48 tháng
  • Khoản thanh toán được cố định hàng tháng.
  • Lãi suất tính trên số dư giảm dần từ 2,5% – 3% tháng
  • Các ngân hàng hỗ trợ: VPbank, Creditnow, Fe Credit, Prudential Finance, Mcredit…

Vay tiêu dùng

b) Vay tiền mặt tại công ty tài chính

Lương tiền mặt

  • Công dân Việt Nam, tuổi từ 20-60 tuổi
  • Mức thu nhập tối thiểu từ 3 triệu/tháng trở lên
  • Không có dư nợ xấu trong 5 năm gần đây
  • Khoản cho vay từ 10- 50 triệu (5-8 lần thu nhập)
  • Thời hạn vay: 6- 36 tháng
  • Khoản thanh toán được cố định hàng tháng.
  • Lãi suất tính trên số dư giảm dần từ 3% – 5% tháng (tính theo dư nợ gốc 1.75% – 3.27%/tháng)
  • Trường hợp có thẻ BHXH, BH Y tế được ưu đãi lãi suất thấp hơn
  • Tham khảo các tổ chức hỗ trợ: VPbank, Fe Credit, Prudential Finance, Mcredit, Mirae Asset (MAFC), SHB Finance, Home Credit (PPF), HD Saison

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

  • Công dân Việt Nam, tuổi từ 20-60 tuổi
  • Điều kiện vay: đã mua hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực >6 tháng, phí đóng bảo hiểm > 2 triệu/năm
  • Thời hạn: 6 – 36 tháng
  • Hạn mức vay: 10 – 70 triệu VNĐ (10 lần phí năm của hợp đồng bảo hiểm)
  • Lãi suất: tính trên số dư giảm dần từ 3%/tháng (tính theo dư nợ gốc 1.76%)
  • Tham khảo các tổ chức hỗ trợ: Fe Credit, Prudential Finance, Mcredit, Mirae Asset (MAFC)

Hóa đơn sinh hoạt gia đình

  • Công dân Việt Nam, tuổi từ 20 – 60 tuổi
  • Đứng tên trực tiếp trên một trong các hóa đơn điện, nước, truyền hình cáp, Internet, phí từ 300.000 VNĐ/tháng trở lên
  • Thời hạn: 6 – 36 tháng
  • Hạn mức vay: 10 – 50 triệu VNĐ
  • Lãi suất: tính trên số dư giảm dần từ 3 – 5%/tháng (tính theo dư nợ gốc 1,78%-2,95%)
  • Tham khảo các tổ chức hỗ trợ: Fe Credit, Mcredit, Mirae Asset (MAFC), SHB Finance

Kinh doanh tự do cá thể, hộ gia đình không giấy phép

  • Công dân Việt Nam, tuổi từ 20-60 tuổi
  • Đối tượng: người đã hoạt động kinh doanh tự do tối thiểu 3 tháng có địa điểm cụ thể, không cần có giấy phép kinh doanh (loại trừ hình thức kinh doanh online hoặc không có địa điểm kinh doanh cụ thể)
  • Thu nhập ổn định từ 3 triệu/tháng trở lên
  • Thời hạn: 6 – 36 tháng
  • Hạn mức vay: 10 – 30 triệu VNĐ
  • Lãi suất: tính trên số dư giảm dần từ 5,4%/tháng (tính theo dư nợ gốc 3%)
  • Tham khảo các tổ chức hỗ trợ: Mcredit, Mirae Asset (MAFC), SHB Finance

Kinh doanh có giấy phép kinh doanh

  • Công dân Việt Nam, tuổi từ 20-60 tuổi
  • Đối tượng: người đã hoạt động kinh doanh tự do tối thiểu 6 tháng đã có giấy phép kinh doanh
  • Thu nhập ổn định từ 3 triệu/tháng trở lên
  • Không có lịch sử nợ xấu đến hiện tại
  • Thời hạn: 6 – 36 tháng
  • Hạn mức vay: 10 – 70 triệu VNĐ (8 lần thu nhập tháng)
  • Lãi suất: tính trên số dư giảm dần từ 3%/tháng (tính theo dư nợ gốc 1,7%/tháng)
  • Tham khảo các tổ chức hỗ trợ: Mcredit, Mirae Asset (MAFC), SHB Finance

Thẻ tín dụng

  • Sở hữu thẻ tín dụng hạn mức tối thiểu là 15 triệu.
  • Thời hạn: 6 – 36 tháng
  • Hạn mức vay: được duyệt dựa trên hạn mức thẻ tín
  • Lãi suất: vay tùy theo các ngân hàng, nằm trong khoảng 1,4% – 2% hoặc có thể cao hơn hoặc thấp hơn tùy ngân hàng và mức vay của bạn.
  • Tham khảo các tổ chức hỗ trợ: Mirae Asset (MAFC), Home Credit (PPF)

Thẻ ATM

  • Công dân Việt Nam, tuổi từ 20 – 60 tuổi
  • Số dư trung bình thẻ ATM liên tục 4 tháng gần nhất > 2 triệu
  • Thời hạn: 12 – 36 tháng
  • Hạn mức vay từ 10 – 45 triệu
  • Lãi suất: tính trên số dư giảm dần từ 3,7% /tháng (tính theo dư nợ gốc 2,1%)
  • Tham khảo các tổ chức hỗ trợ: Fe Credit, Mcredit

Sim điện thoại

  • Công dân Việt Nam, tuổi từ 20 – 60 tuổi
  • Sim điện thoại Viettel đã sử dụng trên 6 tháng
  • Thời hạn: 6 – 30 tháng
  • Hạn mức vay: 10- 50 triệu VNĐ
  • Lãi suất: tính trên số dư giảm dần từ 3 – 5% /tháng (tính theo dư nợ gốc 1,7% – 2,9%)
  • Tham khảo các tổ chức hỗ trợ: Fe Credit

Carvet xe máy

  • Công dân Việt Nam, tuổi từ 20 – 60 tuổi
  • Khách hàng đang đứng tên Carvet xe
  • Xe có giá mua > 15 triệu (91 ngày < xe sử dụng < 4 năm)
  • Thời hạn: 6 – 36 tháng
  • Hạn mức vay: 10 – 50 triệu VNĐ
  • Lãi suất: tính trên số dư giảm dần từ 3,5% – 4,9%/tháng (tính theo dư nợ gốc 1,8% – 2,9%)
  • Tham khảo các tổ chức hỗ trợ: Fe Credit

Hợp đồng tín dụng đang trả góp (cũ)

  • Công dân Việt Nam, tuổi từ 20 – 60 tuổi
  • Hợp đồng tín tín chấp, hợp đồng mua hàng trả góp đã trả trên 4 kỳ đóng lãi, trả nợ tốt
  • Thời hạn: 6 – 36 tháng
  • Hạn mức vay: 10 – 70 triệu VNĐ
  • Lãi suất: tính trên số dư giảm dần từ 5% /tháng (tính theo dư nợ gốc 2,9%)
  • Tham khảo các tổ chức hỗ trợ: Fe Credit

vay tiền online

c) Vay tiền nhanh ở tổ chức tư nhân

Vay tiền online nhanh trong ngày (chỉ cần CMND gốc)

  • Công dân Việt Nam, tuổi từ 20 – 60 tuổi
  • Đang có lịch sử nợ xấu vẫn có thể vay được (Doctor Đồng)
  • Hỗ trợ cho vay cả sinh viên (Doctor Đồng)
  • Có nguồn thu nhập ổn định từ 2 triệu/tháng trở lên
  • Phạm vị cho vay: toàn quốc
  • Nhận tiền ngay trong vòng 1h
  • Thời hạn: 10 ngày – 4 tháng
  • Hạn mức vay: 1 – 10 triệu VNĐ (nếu vay lần đầu tối đa từ 2-3 triệu)
  • Lãi suất: tính trên số dư giảm dần từ 7 – 10%/tháng
  • Tham khảo đơn vị cho vay: Doctor Đồng, Cashwagon, ATM Online, Vietstar, Vay mượn

Cầm giấy tờ xe máy, hóa đơn mua điện thoại (iphone, samsung)

  • Chỉ Giữ lại giấy tờ: hóa đơn, cà vẹt xe máy chính chủ (không giữ xe)
  • Trường hợp xe không chính chủ, bổ sung: Giấy ủy quyền, Hợp đồng mua bán, Giấy cho tặng,..được công chứng
  • Nhận tiền ngay trong vòng 30 phút
  • Phạm vị cho vay: TP. HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thanh Hóa.
  • Số tiền vay : 1 – 30 triệu
  • Thời hạn: 1- 40 tháng
  • Tham khảo đơn vị cho vay: Đồng ShopSun, Tima, F88.

Cầm giấy tờ xe ôtô

  • Chỉ giữ lại giấy tờ cà vẹt xe ô tô chính chủ (không giữ xe)
  • Trường hợp xe không chính chủ, bổ sung: Giấy ủy quyền, Hợp đồng mua bán, Giấy cho tặng,..được công chứng
  • Nhận tiền ngay trong vòng 30 phút
  • Phạm vị cho vay: TP. HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thanh Hóa.
  • Số tiền vay: 80% giá trị xe hiện tại.
  • Thời hạn: 1- 40 tháng
  • Tham khảo đơn vị cho vay: Tima, F88…

Cầm cố nhanh tài sản giá trị

  • Tài sản cầm cố (giá trị trên 2 triệu/món): bất động sản, xe ôtô, xe máy, điện thoại, máy tính, trang sức, Vàng miếng, đồng hồ, đồ gia dụng, thiết bị văn phòng, sim số đẹp
  • Tài sản được bên cho vay niêm phong lưu giữ trong thời gian vay.
  • Đối với xe ô tô yêu cầu ngoài giấy đăng ký chính chủ, ổ đăng kiểm ô tô hoặc xác nhận Ngân Hàng
    (mua xe trả góp và đang vay vốn ngân hàng)
  • Nhận tiền ngay trong vòng 10 phút
  • Phạm vị cho vay: Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thanh Hóa
  • Thời hạn: 1- 40 tháng
  • Hạn mức vay: 80% giá trị thực tế hiện tại tài sản
  • Tham khảo đơn vị cho vay: Vietmoney, F88

7/ Thủ tục hồ sơ

  • CMND/ căn cước công dân/ bằng lái xe
  • Sổ hộ khẩu/ KT3/ tạm trú
  • Ảnh chân dung (kích thước 3×4)
  • Các giấy tờ khác qui định theo từng sản phẩm tín chấp:
    • Lương chuyển khoản: hợp động lao động, sao kê lương 03 tháng gần nhất
    • Lương tiền mặt: hợp động lao động/xác nhận công tác, bảng lương/xác nhận lương 03 tháng gần nhất
    • Bảo hiểm: hợp đồng bảo hiển nhân thọ, hóa đơn đóng phí bảo hiểm 1 năm (1 quý hoặc 3 kỳ đóng tháng)

lãi suất vay ngân hàng

8/ Cách tính lãi suất vay tín chấp

Lãi suất giảm dần: lãi suất hàng tháng được tính trên số tiền gốc thực tế còn lại khoản vay. Khi khách hàng trả góp hàng tháng thì số tiền nợ gốc sẽ giảm dần theo thời gian và lãi suất tính trên số tiền gốc đã giảm dần này.

   VD: Khoản vay 20 triệu, trả gốc trong thời gian 10 tháng, lãi suất giảm dần 5%/tháng

  • Nguyên tắc là mỗi tháng bạn trả góp thì số tiền dư nợ gốc sẽ giảm bớt 1 triệu đồng.
  • Đến tháng thứ 5 sổ tiền gốc còn lại 10 triệu, vậy lãi của tháng 5 là : 10 tr x 5% = 500.000 VNĐ
  • Đến tháng thứ 7 sổ tiền gốc còn lại 6 triệu, vậy lãi của tháng 7 là : 6 tr x 5% = 300.000 VNĐ
  • Đến tháng thứ 10 sổ tiền gốc còn lại 2 triệu, vậy lãi của tháng 10 là : 2 tr x 5% = 100.000 VNĐ

Lãi suất cố định (ban đầu): lãi suất hàng tháng được tính trên số tiền vay ban đầu chứ không phải tính trên dư nợ gốc đã giảm dần khi bạn trả góp gốc lãi mỗi tháng. Mức lãi cố định tính trên số tiền nợ gốc đầu tiên sẽ áp dụng cho tất cả các tháng sau.

   VD: Khoản vay 20 triệu, trả gốc trong thời gian 10 tháng, lãi suất cố định 2%/tháng

  • Nguyên tắc là mỗi tháng bạn trả góp thì số tiền dư nợ gốc sẽ giảm bớt 1 triệu đồng.
  • Đến tháng thứ 5 sổ tiền gốc còn lại 10 triệu, vậy lãi của tháng 5 là : 20 tr x 2% = 400.000 VNĐ
  • Đến tháng thứ 7 sổ tiền gốc còn lại 6 triệu, vậy lãi của tháng 5 là : 20 tr x 2% = 400.000 VNĐ
  • Đến tháng thứ 10 sổ tiền gốc còn lại 2 triệu, vậy lãi của tháng 5 là : 20 tr x 2% = 400.000 VNĐ

vay tiền trực tuyến

9/ Quy trình cho vay

Quy trình cho vay tín chấp tại các tổ chức điều không có sự khác biệt lớn, gồm các bước cụ thể sau:

– Bước 1: Liên hệ nhân viên tín dụng tư vấn, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ

Khách hàng liên hệ tư vấn chi tiết các gói sản phẩm để chọn gói vay tiền phù hợp điều kiện, nhu cầu của mình.

– Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng

Mỗi sản phẩm vay tín chấp có mức lãi suất qui định riêng và yêu câu điều kiện hồ sơ vay cũng khác biệt riêng. Khách hàng chọn sản phẩm vay phù hợp và chuẩn bị giấy tờ theo đúng sản phẩm vay.

– Bước 3: Thẩm định hồ sơ

Đây là khâu quan trọng nhất của quy trình cho vay tín chấp cá nhân nhằm xác minh thực tế tính chính xác của giấy tờ khách hàng đã nộp, đồng thời làm căn cứ cho quyết định về việc cho vay vốn hay không.

Các sản phẩn tín chấp theo lương bắt buộc phải thẩm định nơi làm việc, các sản phẩm khác có thể không cần thẩm định.

– Bước 4: Xét duyệt cho vay

Khi hồ sơ được duyệt nhân viên tín dụng sẽ thông báo đến khách hàng biết số tiền cho vay, thời hạn vay, số tiền phải trả góp hàng tháng…và tiến hành gặp để ký kết hợp đồng tín dụng.

– Bước 5: Ký kết hợp đồng và giải ngân

Hợp đồng tín dụng thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng sau khi đã ký kết, người vay sẽ được nhận tiền trong vồng 24h tiếp theo.

– Bước 6: Nghĩa vụ đóng lãi gốc hàng tháng & khoản cho vay thêm

Việc đóng tiền gốc lãi hàng tháng là trách nhiệm tự giác của người vay theo đúng cam kết hợp đồng. Nếu trường hợp trả nợ trễ hoặc trả không đủ thì người vay phải chịu hoàn toàn trách nhiệm khi vi phạm cam kết, sẽ chịu phí phạt trả trễ (lãi phạt 150% lãi suất thông thường)

Nếu khách hàng luôn đóng đúng hạn không có bất kỳ lần trả trẽ nào sẽ được mời vay thêm mà không cần xét hồ sơ lại với mức lãi suất ưu đãi hơn hoặc số tiền vay cao hơn.

Trường hợp khách hàng đóng lãi hàng tháng trễ so với ngày qui định sẽ bị phạt trả chậm (>200.000 VNĐ/lần). Nếu đóng trễ quá hạn trên 10 ngày sẽ bị ghi vào lịch sử trả nợ chú ý hoặc nợ xấu liên ngân hàng, công ty tài chính.., bị hạn chế cho vay vốn tại tất cả tổ chức trên toàn quốc.

10/ Nên vay tín chấp hay thế chấp

Vay thế chấp là loại hình vay vốn phổ biến dùng một tài sản thế chấp như: bất động sản, xe ôtô, sổ tiết kiệm.. Cho mượn tiền có thế chấp giúp ngân hàng đảm bảo không bị mất vốn, khi khách hàng không trả được nợ sẽ thanh lý để thu hồi nợ.

Do mức rủi ro thấp nên lãi suất vay thế chấp thường rất thấp 10-12% năm tính theo dư nợ giảm dần, số tiền vay, thời hạn vay ưu đãi hơn nhiều so với hình thức tín chấp. Khi không có tài sản để thế chấp thì hãy nên làm hồ sơ vay tín chấp.

mẹo vay tiền

11/ Kinh nghiệm vay tín chấp

Vay đủ khả năng trả nợ của mình

Cách vay tín chấp tốt nhất là các khoản vay phải thực sự phù hợp với khả năng chi trả của khách hàng. Nên trả góp gốc lãi hàng tháng <50 % thu nhập bình quân hàng tháng của bạn, trách việc trả chậm trễ dẫn đến nợ xấu.

Lựa chọn ngân hàng, công ty tài chính uy tín

Ưu đai vay tại các ngân hàng, công ty tài chính có quy mô lớn để đảm bảo an toàn thông tin cá nhân, hướng mức lãi suất thấp và ổn định hơn.

Nên mượn tiền mặt nhanh trong ngày hay các dịch vụ vay tiền online tại các tổ chức có giấy phép hoạt động hợp pháp. Tránh các dịch vụ vay tiền nóng tư nhân không rõ nguồn gốc, rất dễ dẫn đến nhiều rủi ro tranh chấp.

So sánh để lựa chọn sản phẩm phù hợp

Mỗi sản phẩm vay có tiêu chuẩn khác nhau và mức lãi suất ưu đãi cũng khác nhau. Điều kiện cho vay càng cao thì lãi suất vay lại càng thấp. Hãy so sánh lựa chọn sản phẩm vay phù hợp nhu cầu và điều kiện của mình.

Cân nhắc thời hạn vay vốn

Thời hạn vay càng kéo dài số tiền đóng hàng tháng chia điều càng ít, áp lực trả nợ sẽ thấp hơn cho bạn. Nêu vay thời hạn dài nhất có thể để đảm bảo trả nợ đúng hạn, lịch sử trả nợ được đánh giá tốt hơn.

Bạn có thể tất toán toàn bộ khoản vay hoặc một phần khoản vay bất kỳ lúc nào. Hãy lưu ý kỹ điều khoản tất toán trước hạn ghi cụ thẻ trong hợp đồng tín dụng, mỗi tổ chức có chính sách cho tất toán khác nhau.

Lưu ý về lãi suất phí trả nợ trước hạn

Ngoài việc so sánh lãi suất vay ngân hàng nào thấp nhất cũng nên quan tâm đến thời gian và mức phạt trả nợ trước hạn. Đơn vị cho vay khi nào đồng ý cho trả trước hạn và mức phạt cụ thể ghi trong hợp đồng vay bao nhiêu?

Vì sao nên trả nợ đúng hạn

Ít ai biết việc trả nợ đúng hạn rất quan trong khi vay tín chấp, vay thế chấp, mua hàng trả góp…Hợp đồng vay qui định một mốt cụ thể là vào ngày mấy hàng tháng đóng lãi trong suốt hợp đồng vay. Nếu bạn đóng lãi thiếu dù là 1 đồng hoặc đóng trễ dù chỉ 01 ngày cũng xem như trễ hạn

Khi đóng trễ hạn sẽ bị phạt với mức lãi suất 150% so với mức lãi suất vay thông thường (số tiền phạt tối thiểu > 200.000 VNĐ/lần trễ).

Nếu đóng trễ trên 10 ngày sẽ bị ghi vào lịch sự nợ chú ý hoặc nợ xấu trong hệ thống ngân hàng nhà nước. Khi bạn bị nợ xấu nên trả hết toàn bộ nợ càng sớm càng tốt.

Kể từ ngày trả hết toàn bộ nợ xấu thì trong 5 năm tiếp theo sẽ khó được vay tín chấp, thế chấp, mua trả góp..tại ngân hàng, công ty tài chính trên toàn quốc.

Trường hợp này khách hàng thường chọn dịch vụ vay tiền mặt gấp, vay tiền online tại các tổ chức tư nhân hoặc vay tiền nóng xã hội đen bên ngoài với mức lãi suất cao.

 

Share+
error: Content is protected !!