Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK)

Ngân hàng ABBank là gì?

Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) được thành lập theo giấy phép số 535/GP-UB do UBND TP. HCM cấp vào ngày 13 tháng 5 năm 1993, với tên gọi ban đầu: Ngân hàng TMCP nông thôn An Bình.

Theo đuổi chiến lược hoạt động gắn với hiệu quả và bền vững cùng phương châm “lấy sự hài lòng của khách hàng làm trọng tâm trong mọi hoạt động kinh doanh”, trong suốt chặng đường 27 năm phát triển, ABBANK luôn được đánh giá là một Ngân hàng uy tín, là người đồng hành tận tâm, đáng tin cậy của các Khách hàng, Đối tác và Nhà đầu tư.

Các giải thưởng danh dự

  • Chứng nhận là một trong những Nơi làm việc tốt nhất Châu Á 2020 – Best Companies to Work for in Asia 2020 do Tạp chí HR Asia trao tặng
  • Chứng chỉ đạt chuẩn về Bảo mật dữ liệu thẻ PCIDSS (Payment Card Industry Data Security Standard)

  • Chứng nhận có Hệ thống Quản lý An toàn thông tin theo tiêu chuẩn ISO/IEC 27001:2013 – tiêu chuẩn quốc tế duy nhất dùng để đánh giá và đưa ra những yêu cầu đối với Hệ thống Quản lý An toàn thông tin (ISMS)

logo abbank png

Tên đầy đủ tiếng Việt Ngân hàng TMCP An Bình
Tên viết tắt tiếng Việt

Ngân hàng An Bình

Tên đầy đủ tiếng anh

An Binh Commercial Joint Stock Bank

Tên viết tắt tiếng anh ABBANK
Trụ sở chính Tầng 1, 2, 3 Tòa nhà Geleximco, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Loại hình Thương mại cổ phần
Mã số thuế 0301412222
Giấy phép thành lập
Số 535/GP-UB do UBND TP. HCM cấp vào ngày 13/05/1993
Vốn điều lệ 8.911 tỷ VNĐ (năm 2020)
Tổng tài sản 116.366 tỷ VNĐ (năm 2020)
Chủ tich HĐQT Ông Đào Mạnh Kháng
Tổng giám đốc Ông Lê Hải
Điện thoại (84-24) 37 612 888
Số fax (84-24) 35 190 416
Tổng đài (Hotline) 18001159 / 028.38365.365
Email dichvukhachhang@abbank.vn
Swift Code ABBKVNVX
Mã cổ phiếu ABB
Số nhân viên 4.348 người
Số chi nhánh 165 CN/PGD (34 tỉnh thành phố)
Website abbank.vn

Cổ động chiến lược:

  • Tập đoàn Geleximco – Công ty cổ phần
  • Ngân hàng Malaysia Berhad (MayBank) – Ngân hàng lớn nhất Malaysia
  • Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) trực thuộc Ngân hàng Thế giới (World Bank)

Danh sách công ty con

  • Công ty TNHH MTV quản lý nợ & khai thác Tài sản – Ngân hàng TMCP An Bình (ABBA)
  • Công ty TNHH MTV dịch vụ bảo vệ ABBA (ABBAS)

Sơ đồ cơ cấu tổ chức ABBank

Sơ đồ tổ chức ABBank

Giờ làm việc ngân hàng An Bình (ABBANK)

Lịch làm việc của ngân hàng An Bình được thống nhất trên toàn hệ thống là từ thứ Hai đến sáng thứ Bảy hàng tuần. Tất cả các chi nhánh và phòng giao dịch đều có chung thời gian mở cửa giao từ dịch như sau:

  • Giờ làm việc từ Thứ 2-6: Sáng 8h00 – 12h00, Chiều 13h00 – 17h00
  • Giờ làm việc Thứ 7: Chỉ làm việc buổi sáng 8h00 – 12h00

Khách hàng lưu ý, với các giao dịch tiền mặt sẽ kết thúc thời gian giao dịch sớm hơn 30 phút so với giờ đóng cửa.

Sản phẩm dịch vụ tài chính ABBank

  • Tài khoản thanh toán
  • Tiết kiệm
  • Thẻ tín dụng
  • Vay mua nhà
  • Vay xây nhà
  • Vay mua ô tô
  • Vay kinh doanh
  • Vay tiêu dùng tín chấp

ABBank liên kết với các ngân hàng nào?

Thẻ ATM ABBbank rút tiền được ở các máy ATM các ngân hàng khác như:

1 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)
2 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank)
3 Ngân hàng TMCP Đông Á (DongABank)
4 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương (Saigonbank)
5 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
6 Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank)
7 Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu (GP.Bank)
8 Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (PG Bank)
9 Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank)
10 Ngân hàng TMCP Kiên Long (Kienlongbank)
11 Ngân hàng TMCP Bản Việt (Vietcapital Bank)
12 Ngân hàng Việt Nam Thương Tín (VietBank)
13 Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank)
14 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)
15 Ngân hàng Liên doanh Việt Nga
16 Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCB)
17 Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
18  Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank)
19 Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank)
20 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB)
21 Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành Phố Hồ Chí Minh (HDBank)
22 Ngân hàng TMCP Quân Đội MB Bank
23 Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
24 Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam(VIB)
25 Ngân hàng TMCP Việt Á
26 Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank)
27 Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB)
28 Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB)
29 Nhân hàng TNHH MTV Hongleong Việt Nam (HLBVN)
30 Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt (LienVietPostBank)
31 Ngân hàng TMCP Bắc Á (BacA Bank)
32 Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BVB)
33 Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam (Shinhan Bank)
34 Ngân hàng Liên doanh VID Public (VID Public)
35 Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB)
36 Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MaritimeBank)
37 Ngân hàng TMCP Nam Á
38 Ngân hàng TNHH Indovina
39 Ngân hàng Woori Việt Nam
40 Ngân hàng IBK