Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered Việt Nam

Standard Chartered là ngân hàng gì?

Standard Chartered là tập đoàn ngân hàng quốc tế hàng đầu, có mặt tại 59 thị trường năng động nhất thế giới và phục vụ khách hàng

Standard Chartered PLC được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Luân Đôn và Hồng Kông.

Tại Việt Nam, lịch sử của Standard Chartered có thể bắt nguồn từ năm 1904 khi Ngân hàng mở chi nhánh đầu tiên tại Sài Gòn (nay là Thành phố Hồ Chí Minh).

Ngày 1 tháng 8 năm 2009, bắt đầu hoạt động tại đơn vị được thành lập tại địa phương – Ngân hàng Standard Chartered. (Việt Nam) Limited, một dấu mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Standard Chartered tại Việt Nam.

Ngân hàng hiện có bốn chi nhánh (hai ở Hà Nội và hai ở TP. HCM). Trụ sở chính của Công ty đặt tại Hà Nội.

Standard Chartered logo png

Tên đầy đủ Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered Việt Nam
Tên tiếng anh

Standard Chartered Bank

Tên giao dịch (Viết tắt) SCBVL
Trụ sở chính 1810-1815, Tầng18, Keangnam, Khu đô thị mới Cầu Giấy, Mễ Trì, Hà Nội, Việt Nam
Loại hình 100% vốn nước ngoài
Mã số thuế 0103617147
Giấy phép hoạt động Số 236/GP-NHNN ngày 08/9/2008
Vốn điều lệ 4.902 tỷ VNĐ (năm 2020)
Tổng tài sản 59.884 tỷ VNĐ (năm 2020)
Tổng giám đốc Bà Michele Wee
Điện thoại +84 249368000
Tổng đài (Hotline) +84 28 3911 0000 / +84 24 3696 0000
Email Contact.SCB@sc.com
Swift Code SCBLVNVX
Mã chứng khoán StandardChartered
Website standardchartered.com

Các cột mốc quan trọng của Ngân hàng Standard Chartered tại Việt Nam

  • Năm 1904: Thành lập văn phòng đầu tiên của Ngân hàng Chartered của Ấn Độ, Úc và Trung Quốc tại Sài Gòn, đặt tại Rue Paul Bert (nay là đường Trần Quang Khải)
  • Năm 1914: Thành lập văn phòng Hải Phòng của Ngân hàng Chartered Ấn Độ , Úc & Trung Quốc Những
  • Năm 1920: Trở thành một trong những ngân hàng nước ngoài đầu tiên tài trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu gạo đang phát triển mạnh của Việt Nam và cung cấp các khoản tín dụng chính cho lĩnh vực tài trợ thương mại Những
  • Năm 1950: Tiếp tục mở rộng tại Việt Nam thông qua 3 cơ quan tại Sài Gòn (2 Rue Georges Guynemer, tên đổi thành Võ Di Nguy năm 1955), Hải Phòng và Hà Nội
  • 1969: Ngân hàng Chartered của Ấn Độ, Úc và Trung Quốc hợp nhất với Ngân hàng Standard của Anh Nam Phi thành Ngân hàng Standard Chartered. Văn phòng tại Sài Gòn vẫn đặt tại trụ sở Ngân hàng Chartered tại đường Võ Di Nguy (nay là 3-5 Hồ Tùng Mậu, Quận 1, TP. HCM) đến cuối năm 1974
  • 1990: Ngân hàng Standard Chartered mở cửa hoạt động trở lại tại Việt Nam
  • 1994: Ngân hàng Anh đầu tiên mở lại chi nhánh đầy đủ tại Hà Nội
  • 2007: Khai trương Ngân hàng Bán lẻ
  • 2009: Ngân hàng Standard Chartered củng cố nguồn gốc bằng việc hợp nhất tại địa phương với tên gọi Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Việt Nam)
  • Năm 2010: Khánh thành chi nhánh thứ 3 và chủ lực tại Hà Nội bởi HRH Prince Andrew The Duke of York
  • 2016: Giới thiệu thẻ tín dụng hàng đầu tại Việt Nam
  • 2017: Khánh thành chi nhánh thứ 4 tại Quận 7, Tp.HCM
  • 2019: Kỷ niệm 115 năm có mặt tại Việt Nam

Sản phẩm dịch vụ Standard Chartered

Danh sách chi nhánh Standard Chartered

TP.HCM

Chi nhánh TP.HCM

  • Lầu 1, Tòa nhà Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Chi nhánh Quận 7

  • Tầng trệt, Tòa nhà Mapletree, 1060 Nguyễn Văn Linh, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Hà Nội

Chi nhánh Lê Đại Hành

  • Tầng trệt, Tòa nhà CDC, 25 Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, ​​Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh Thăng Long

  • O18F , Keangnam Hanoi Landmark , E6 , Đại lộ Phạm Hùng , Phường Mễ Trì , Quận Nam Từ Liêm , Thành phố Hà Nội

Vị trí máy ATM Standard Chartered

Hồ Chí Minh

  • Tầng trệt, tòa nhà Saigon Trade Center 37 Tôn Đức Thắng, Quận 1
  • Tầng 1, tòa nhà Saigon Trade Center 37 Tôn Đức Thắng, Quận 1
  • Tầng trệt, Cao ốc văn phòng Bitexco 19-25 Nguyễn Huệ, Quận 1

Hà Nội

  • Tầng trệt, tòa nhà Tháp Hà Nội 49 Hai Bà Trưng, Quận Hòan Kiếm
  • Tầng trệt, tòa nhà Hanoi Lake View 28 Thanh Niên, Quận Tây Hồ

Lịch làm việc hành chính Standard Chartered

Lịch làm việc của ngân hàng Standard Chartered tại toàn hệ thống: Giờ làm việc: 8:30 đến 16:30 – Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

Chi nhánh Lê Đại Hành

  • Địa chỉ: Tầng trệt, Tòa nhà CDC, 25 Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội.
  • Giở cửa: 8h30 – 17h30

Chi nhánh Thăng Long

  • Địa chỉ: Phòng O18F, tầng 18, Keangnam Hanoi Landmark, E6, Phạm Hùng, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội.
  • Giờ mở cửa: 08h30 – 16h30

Chi nhánh Hồ Chí Minh

  • Địa chỉ: 37 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
  • Giờ mở cửa: 08h30 – 17h00

Chi nhánh Quận 7

  • Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà Văn Phòng Nam Sài Gòn 1 – 1060 Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Phong, Quận 7, TP Hồ Chí Minh.
  • Giờ mở cửa: 08h30 – 17h00

Ngân hàng Standard Charteredcó làm việc thứ 7 không?

Hiện tại ngân hàng Standard Chartered không có làm việc vào thứ 7 & chủ nhật.

Standard Chartered liên kết với các ngân hàng nào?

Sử dụng thẻ ATM Standard Chartered có thể rút tiền và tra cứu số dư tại hơn 14.000 máy ATM ngân hàng có logo của Smartlink, Banknet VN, và VNBC mới mức phí thấp:

  1. Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN – Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam (Vietcombank)
  2. Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Vietnam – Shinhan Bank Vietnam Limited
  3. Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Sai Gon Commercial Bank (SCB)
  4. Ngân hàng Liên Doanh VID Public – VID Public Bank
  5. Ngân hàng TMCP Việt Á – Viet A Bank
  6. Ngân hàng TMCP Á Châu – Asia Commercial Joint Stock Bank (ACB)
  7. Ngân hàng TMCP An Bình – An Binh Commercial Joint Stock Bank (AB Bank)
  8. Ngân hàng TMCP Bắc Á – North Asia Commercial Joint Stock Bank (Bac A Bank)
  9. Ngân hàng TMCP Quốc Dân – National Citizen Bank (NCB)
  10. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Vietnam Prosperity Bank (VP Bank)
  11. Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu – Global Petro Bank (GP Bank)
  12. Ngân hàng TMCP Bảo Việt – Bao Viet Bank
  13. Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – South East Asia Bank (SeABank)
  14. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Sai Gon Thuong Tin Bank (Sacombank)
  15. Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Tien Phong Bank
  16. Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Vietnam Technological and Commercial Joint-Stock Bank (Techcombank)
  17. Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Maritime Bank
  18. Ngân hàng TMCP Quân đội – MBBank
  19. Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Thành phố Hồ Chí Minh – Ho Chi Minh Housing Development Bank (HD Bank)
  20. Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội – Habubank
  21. Ngân hàng TMCP Phương Đông – Orient Commercial Joint Stock Bank (OCB)
  22. Ngân hàng TMCP Sài gòn – Hà Nội – Saigon – Hanoi Commercial Joint Stock Bank (SHB)
  23. Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Mekong Housing Bank (MHB)
  24. Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu VN – Vietnam Export Import Bank (Eximbank)
  25. Ngân hàng TNHH Indovina – Indovina Bank Limited
  26. Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Lien Viet Joint Stock Commercial Bank (Lien Viet Post Bank)
  27. Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam – Hong Leong Bank Vietnam Limited
  28. Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – Mekong Development Joint Stock Commercial Bank (MDB)
  29. Ngân hàng TMCP Công thương VN – Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade (Viettin Bank)
  30. Ngân hàng Đầu tư và phát triển VN – Bank for Investment and Development of Vietnam (BIDV Bank)
  31. Ngân hàng Citibank – Citibank
  32. Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered Bank Việt Nam – Standard Chartered Bank (Vietnam) Limited
  33. Ngân hàng TNHH Một thành viên ANZ – ANZ Bank
  34. Ngân hàng TMCP Đệ Nhất – First Commercial Bank (Ficombank)
  35. Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga – Vietnam – Russia Bank (VRBank)
  36. Ngân hàng TMCP Kiên Long – Kien Long Bank
  37. Công ty tài chính Bưu điện
  38. HSBC Bank
  39. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín – Vietbank
  40. Ngân hàng TMCP Đông Á – Dong A Bank
  41. Ngân hàng TMCP Đại Dương – OceanBank
  42. Ngân hàng Industrial Bank Of Korea Chi Nhánh TP.HCM – Industrial Bank of Korea – HCM Branch
  43. Ngân hàng TMCP Bản Việt – Viet Capital Bank
  44. Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVCOMBANK)
  45. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Vietnam Bank for Agricultural and Rural Development (Agribank)
  46. Ngân hàng TMCP Quốc Tế (VIB) – Vietnam International Bank (VIB Bank)
  47. Ngân hàng Commonwealth – Commonwealth
  48. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-op Bank)
  49. Ngân hàng TMCP Nam Á – Nam A Commercial Joint Stock Bank (Nam A Bank)
  50. Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam – TrustBank
  51. Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex – Petrolimex Group Commercial Joint Stock Bank (PG Bank)
  52. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương – Saigon Bank for Industry and Trade (Saigon Bank)
Sending
User Review
0 (0 votes)