Các hình thức vay thế chấp, cầm cố tài sản 2019

Vay cầm cố giấy tờ có giá

1/ Vay thế chấp là gì?

Vay vốn thế chấp là hình thức cho vay cầm cố giấy tờ có giá trị giao dịch, tài sản thuộc sở hữu người vay (hoặc bên thứ ba bảo lãnh vay) để thế chấp đảm bảo trả nợ cho khoản vay tiền được ký kết theo hợp đồng tín dụng giữa người cho vay và người đi vay (cá nhân, doanh nghiệp).

– Khoản vay này thường có giá trị nhỏ hơn so với giá trị tài sản thế chấp (Cho vay 70-80% giá trị tài sản). Tuy nhiên, một số trường hợp (rất ít) giá trị khoản vay lớn hơn (cho vay tín chấp) hoặc bằng giá trị tài sản thế chấp đối với các trường hợp đặc biệt VD: cho vay các công ty thuộc danh sách top 100 doanh nghiệp lớn Việt Nam.

2/ Bảo lãnh vay vốn là gì?

Bảo lãnh vay vốn là việc cá nhân dùng tài sản thuộc sở hữu của mình bảo lãnh cho người khác vay vốn.

– Những người có quan hệ ruột thịt với nhau như bố mẹ, anh chị em ruột, con cái mới được bảo lãnh cho nhau vay vốn.

3/ Các loại tài sản thế chấp

Chỉ có các loại tài sản có giá trị giao dịch chuyển nhượng thông thường được pháp luật chấp thuận mới được dùng làm tài sản thế chấp vay vốn ngân hàng, như sau:

  • Bất động sản: căn hộ, nhà ở,đất nền (có chủ quyền sổ đỏ, sổ hồng sở hữu chính chủ)
  • Xe ôtô mới hoặc xe hơi cũ đã sử dụng không quá 5 năm (Carvet xe, sổ đăng kiểm xe ôtô)
  • Sổ tiết kiệm
  • Máy móc, hàng hóa, nhà xưởng…

4/ Đặc điểm dịch vụ vay vốn thế chấp

– Số tiền vay thường tối thiểu từ 100 triệu trở lên, mức vay tối đa căn cứ vào giá trị tài sản & mức thu nhập khách hàng.

– Thời hạn vay từ 1 – 25 năm. Khách hàng có thể tùy chọn thời hạn vay sau cho phù hợp điều kiện tài chính để đảm bảo trả nợ đúng hạn.

– Hình thức trả nợ: trả góp gốc lãi hàng tháng

– Phương thức tính lãi: giảm dần theo dư nợ gốc

– Thời gian làm hồ sơ vay từ nhận đủ giấy tờ đến khi nhận tiền từ 4-7 ngày.

5/ Mục đích sử dụng vốn vay

Vay mua nhà, đất nền, căn hộ chung cư, nhà ở xã hội;

Vay xây dựng, sửa chữa nhà ở

Vay mua ôtô mới & cũ (thế chấp bằng chính xe mua hoặc bất động sản);

Vay sản xuất kinh doanh

Vay tiêu dùng cá nhân du lịch, học tập, chi tiêu mua sắm..

– Vay vốn doanh nghiệp

Vay vốn khởi nghiệp

Điều kiện vay cầm cố tài sản

6/ Điều kiện vay thế chấp

a) Đối với người vay

  • Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam
  • Khách hàng đang ở trong độ tuổi lao động từ 18-65 tuổi.
  • Vợ chồng có đầy đủ năng lực tài chính và nguồn trả nợ rõ ràng để thực hiện các nghĩa vụ với Ngân hàng
  • Cả vợ chồng không có lịch sử trả nợ xấu (CIC) ở bất cứ ngân hàng nào khác, tính đến hiện tại.

b) Đối với tài sản thế chấp

 + Bất động sản

  • Nhà đất đã có chủ quyền sổ hồng, sổ đỏ riêng thuộc sở hữu cá nhân hoặc doanh nghiệp, không có phát sinh tranh chấp kiện tụng.
  • Tải sản phải có lối đi riêng hoặc lối đi công cộng thể hiện ngay trên giấy chứng nhận sổ nhà đất (hẻm đi vào trước nhà phải rộng >1,5 m)
  • Tài sản không thuộc diện qui hoạch giải tỏa toàn bộ hoặc hầu hết diện tích đất.
  • Tuổi chủ sở hữu tài sản không quá 65 tuổi
  • Tài sản có tổng diện tích đất >20 m2
  • Thời hạn sử dụng còn lại của đất nông nghiệp, trồng cây phải > 10 năm
  • Tài sản không có mộ địa hay gần kề khu nghĩa địa
  • Không nhận tài sản thế chấp thuộc nhà thờ tổ tiên, miếu thờ, chùa đình..

 + Xe ôtô cũ đã qua sử dụng

  • Thuộc sở hữu chính chủ của người vay, có đầy đủ giấy tờ carvet, đăng kiểm xe hơi
  • Thời hạn sử dụng ghi trên Carvet không quá 5 năm (xe hơi < 5 tuổi)
  • Giá trị thực tế còn lại của xe ô tô (sau khấu hao sử dụng) > 300 triệu

 + Sổ tiết kiệm

  • Sổ tiết kiểm mở tại ngân hàng nào nên ưu tiên vay tại ngân hàng đó.
  • Số tiền vay tối đa bằng giá trị sổ tiết kiệm
  • Sổ tiết kiệm phải được tổ chức phát hành đồng ý xác thực và phong tỏa trong thời hạn vay.

cầm cố sổ đỏ, sổ hồng

7/ Sổ hồng, sổ đỏ khác nhau ra sao? 

Sổ đỏ (bìa đỏ) ghi chữ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là mẫu do Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành, loại giấy tờ này trước tiên là ghi nhận quyền sử dụng đất có thể là đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, vườn, ao, đất rừng…

Sổ hồng (bìa hồng) ghi chữ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Bộ xây dựng ban hành với nội dung ghi nhận quyền sở hữu nhà ở trước sau đó ghi nhận quyền sử dụng đất ở, không ghi loại đất khác.

Hiện nay, đã thống nhất mẫu chung là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Hai loại sổ nhà đất này có giá trị như nhau khi cầm cố vay vốn ngân hàng. Sổ đỏ (hiện trạng ghi nhận chỉ có đất) có giá trị thấp hơn sổ hồng (hiện trang ghi nhận có đất & nhà ở).

8/ Thủ tục hồ sơ 

  • Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu giấy cho vay của ngân hàng).
  • CMND/ hộ chiếu/ Căn cước công dân.
  • Sổ hộ khẩu/KT3/ Giấy xác nhận tạm trú nếu không sống trên địa chỉ hộ khẩu.
  • Giấy xác nhận độc thân/ Giấy đăng ký kết hôn
  • Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn: hợp đồng mua bán, hóa đơn bán hàng; giấy phép xây- sửa nhà, hợp đồng thi công, bảng kê nguyên vật liệu..
  • Giấy tờ chứng minh thu nhập (hợp đồng lao động, bảng lương; giấy phép kinh doanh; hợp đồng cho thuê nhà, xe hơi..)
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (sổ đỏ/ sổ hồng nhà đất; sổ tiết kiệm; carvet xe ôtô, đăng kiểm xe ôtô..)

9/ Quy trình cho vay

Thời gian để hoàn thành tất cả các bước thông thường mất từ 4-7 ngày làm việc. Để vay thế chấp ngân hàng nhanh chóng, bạn cần nắm vững quy trình sau:

  • Bước 1. Liên hệ nhân viên tín dụng để được tư vấn & nộp hồ sơ vay vốn theo qui định
  • Bước 2. Định giá tài sản đảm bảo, xác định giá trị thực tế của tài sản
  • Bước 3. Bộ phận thẩm định hồ sơ sẽ kiểm tra thực tế các thông tin đăng ký vay vốn như mục đích sử dụng vốn, tài sản, nguồn thu nhập, lịch sử nợ xấu..
  • Bước 4. Duyệt khoản vay, ký hợp đồng vay tiền (công chứng giao dịch bảo đảm hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp)
  • Bước 5. Giải ngân nhận tiền theo qui định

lãi suất vay cầm cố sổ đỏ

10/ Các loại phí làm hồ sơ

  • Phí định giá tài sản thế chấp: 1-3 triệu/tài sản (0,05%-0,1% giá trị tài sản). Khách hàng đóng cho ngân hàng hoặc công ty đinh giá.
  • Phí công công chứng hợp đồng thế chấp: 0,1% giá trị hợp đồng (số tiền vay). Khách hàng đóng cho phòng công chứng tại quận, huyện quản lý tài sản
  • Phí đăng ký giao dịch bảo đảm: 80.000 đồng/lần. Đóng cho UBND quận, huyện quản lý tài sản
  • Phí phạt trả nợ trước hạn: 1-5% tính trên số tiền trả trước hoặc toàn bố khoản vay, khi người vay muốn trả trước thời hạn toàn bộ hay một phần số tiền vay.
  • Phí phạt trả lãi trễ: 150% lãi suất đang áp dụng trong hợp đồng đối với số tiền lãi + góp đã đóng trễ hẹn.

11/ Lãi suất vay thế chấp 

Mức lãi suất cho vay thế chấp tại ngân hàng hiện nay giao động qua các năm trong khoảng từ 7% – 12% năm đối với cá nhân và 6% – 9% năm đối với doanh nghiệp. Ngân hàng có 02 hình thức tính lãi suất như sau:

  • Lãi suất ưu đãi: lãi suất không biến đổi và chỉ áp dụng trong thời gian vay ưu đãi từ 3-6 tháng hoặc 1-2 năm tùy chương trình.
  • Lãi suất thông thường (thả nổi): sau khi kết thúc thời gian ưu đãi, lãi suất vay thế chấp sẽ thay đổi linh hoạt theo biến động lãi suất thị trường huy động vốn liên ngân hàng, theo công thức:

Lãi suất (sau ưu đãi) = Lãi suất cơ sở + Biên độ

+ Lãi suất cơ sở (tiết kiệm): được ngân hàng điều chỉnh, công bố thay đổi theo định kỳ 3-6 tháng/lần.

+ Biên độ: là mức lãi suất lợi nhuận ngân hàng cộng thêm vào khi cho vay, được cố định và ghi rõ con số cụ thể trong hợp đồng tín dụng. Mức biện độ cộng thêm thường từ 2-5% năm.

12/ Mức thu nhập bao nhiêu được vay ngân hàng?

Ngân hàng chỉ ghi nhập 70% mức thu nhập hàng tháng để đóng gốc lãi, 30% thu nhập còn lại để chi tiêu sinh hoạt cá nhân (4-5 triệu/người/tháng)

VD: Nếu bạn muốn vay thế chấp sổ đỏ 200 triệu, trả trong thời hạn 10 năm, mức lãi suất tham khảo 10% năm.

 + Số tiền gốc phải trả hàng tháng: 200 triệu/120 tháng (10 năm) = 1,6 triệu/tháng

 + Số tiền lãi phải trả hàng tháng (trong năm đầu tiên): 200 triệu x (10% /12 tháng)= 1,6 triệu/tháng

=> Vậy bạn phải đóng gốc lãi 3,2 triệu/tháng => mức thu nhập cả vợ chồng từ 8-9 triệu/tháng có thể được xét duyệt cho vay. Nếu mức thu nhập chứng minh không đảm bảo tỷ lệ này có thể điều chỉnh giảm số tiền vay hoặc tăng thời hạn vay lên để gốc trả hàng tháng ít hơn.

13/ Lý do bị từ chối hồ sơ?

  • Khách hàng đang thuộc nhóm nợ xấu (có lịch sử trả nợ xấu thuộc nhóm 2,3,4,5)
  • Tài sản thế chấp nhà đất bị quy hoạch một phẩn hoặc toàn bộ
  • Chủ tài sản quá tuổi cho vay trên 65 tuổi
  • Diện tích tài sản dưới 20 m2
  • Tài sản là đất nông nghiệp (đất trồng cây, trồng lúa..bị hạn chế cho vay)
  • Tài sản không có lối vào (trên sổ đất không thể hiện có đường đi riêng hoặc đường đi công cộng để đi vào)
  • Nhà có hẻm trước nhà đất nhỏ hơn 1,5 m
  • Nhà đất có mộ ở trong đất hoặc gần kế bên khu mộ, khu nghĩa địa
  • Nhà đất thuộc chùa miếu, nhà thờ tổ, …
  • Tài sản thế chấp xe hơi cũ đã sử dụng theo quá 5 năm
  • Khách hàng không đủ khả năng trả nợ gốc lãi hàng tháng
  • Mục đích sử dụng vốn không rõ ràng, sai mục đích sản phẩm, có dấu hiệu lừa dối.

kinh nghiệm vay thế chấp ngân hàng

14/ Kinh nghiệm vay cầm cố tài sản

– Xác định rõ mục đích vay vốn của mình để làm gì? Lưu ý tham khảo điều kiện các sản phẩm cho vay của ngân hàng theo đúng mục đích, đảm bảo bản thân nằm trong nhóm đối tượng được ngân hàng cho vay.

– Đảm bảo có đủ khả năng chi trả nợ gốc và lãi suất hàng tháng. Ngân hàng chỉ đồng ý cho vay nếu tổng số tiền đóng gốc & lãi hàng tháng <70% thu nhập mỗi tháng.

– Tìm hiểu kĩ các đặc điểm lãi suất ngân hàng đưa ra, mức lãi suất ưu đãi cố định được bao lâu? Khi hết thời gian ưu đãi, lãi suất sẽ thả nỗi theo thị trường với biên độ + lãi suất cơ sở bao nhiêu?

– Phí phạt trả nợ trước hạn: nếu bạn có nhu cầu trả nợ trước hạn toàn bộ hay một phần mà không phải trả theo đúng tiến độ thời gian của hợp đồng vay thì nên quan tâm vấn đề này, tìm kiếm ngân hàng có mức phạt thấp nhất để vay.

– Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản: đa số các ngân hàng thường định giá tài sản khá thấp (<50-60% giá trị giao dịch thực tế tài sản) nên số tiền cho vay thường không cao so với giá trị thực tế tài sản, tham khảo các ngân hàng Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank, Techcombank, ACB…

Nếu bạn muốn tìm các ngân hàng định giá tài sản cao (> 70-80% giá trị tài sản) để được vay số tiền lớn hơn có thể tham khảo ngân hàng VIB, VPbank, TPbank, HDbank, Sacombank, Eximbank, NCB, SCB, Seabank

– Người đi vay thường chỉ quan tâm tìm kiếm lãi suất vay thế chấp ngân hàng nào thấp nhất để chọn lựa. Tuy nhiên mức lãi suất quá thấp cũng có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu không tìm hiểu kĩ càng như phí phạt trước hạn & phí định giá tài sản cao, lãi suất ưu đãi chỉ áp dụng trong thời gian ngắn, số tiền cho vay thấp, thời hạn cho vay ngắn, yêu cầu chứng minh thu nhập chuyển khoản ATM…

Khi quyết định sử dụng dịch vụ vay thế chấp ngân hàng, hãy tham khảo các dịch vụ cho vay ở nhiều ngân hàng khác nhau để có thể chọn mức lãi suất, điều kiện cho vay phù hợp nhu cầu.

15/ Nên vay thế chấp ở đâu tốt nhất?

– Đầu tiên nên ưu tiên vay cầm cố, thế chấp tại các ngân hàng lớn. Chọn ngân hàng nào đáp ứng tốt nhu cầu, điều kiện của bạn về định giá tài sản, chứng minh thu nhập, số tiền cho vay, thời hạn trả, lãi suất, mức đóng gốc lãi hàng tháng, lịch sử nợ xấu..

– Các ngân hàng lãi suất thấp nhất thường bắt buộc chứng minh thu nhập từ lương hoặc kinh doanh có giấy phép và dòng tiền chuyển khoản qua ATM ở các ngân hàng. Định giá tài sản thấp và số tiền vay cũng thấp so với các ngân hàng khác, để hạn chế rủi ro khi thanh lý tài sản thu hồi nợ quá hạn.

– Trường hợp bạn không đủ điều kiện vay ngân hàng có thể tham khảo các chương trình cho vay cầm cố giấy tờ sổ nhà đất, carvet xe ôtô.. tại các công ty tài chính có giấy phép kinh doanh hợp pháp. Thủ tục có phần đơn giản hơn và lãi suất vay sẽ cao hơn ngân hàng.

Share+
error: Content is protected !!