11 Gói vay tín chấp ưu đãi Giáo viên

Vay tín chấp cho Giáo viên là gì?

Vay tín chấp dành cho giáo viên là một hình thức vay tiền mặt không cần thế chấp tài sản, không yêu cầu đơn vị bảo lãnh, vay vốn dành riêng cho giáo viên đang được nhiều ngân hàng triển khai với mức lãi suất thấp hơn so với các sản phẩm vay tín chấp khác.

vay lương giáo viên

Điều kiện vay tín chấp ưu đãi giáo viên

  • Công dân có quốc tịch Việt Nam
  • Đang công tác tại trường học hiện tại tối thiểu 06 tháng
  • Mức thu nhập hàng tháng từ 3 triệu đồng/tháng trở lên
  • Độ tuổi từ 20 – 60 tuổi (hoặc thời gian kết thúc khoản vay trước tuổi về hưu )
  • Không có nợ quá hạn, nợ xấu từ nhóm 2 trở lên tại các tổ chức tín dụng khác trên toàn quốc.
  • Khách hàng có hộ khẩu/ KT3/ Sổ tạm trú tại đơn vị/ngân hàng có chi nhánh hoạt động

07 Gói vay ưu đãi Giáo viên nhận lương tiền mặt hoặc chuyển khoản khác ngân hàng

Các ngân hàng thương mại, công ty tài chính xét duyệt hồ sơ có phần dễ dàng hơn, chấp nhận giải ngân cho cả khách hàng nhận lương qua các ngân hàng khác hoặc nhận lương bằng tiền mặt như: VPBank, VIB, TPBank, Fe Credit, Mcredit, Shinhan Finance,..

Ưu điểm: Xét duyệt hồ sơ nhanh chóng, dễ dàng nhưng lãi suất sẽ hơi cao từ 2% – 3%/tháng.

1. AVAY – So sánh gói vay theo lương Giáo viên lãi suất thấp

AVAY là đơn vị chuyên so sánh gói vay tiền mặt tín chấp lãi suất thấp từ các công ty tài chính và ngân hàng chính thống: VIB, VPBank, FE Credit, Mcredit, SHB, OCB, TPBank, Lotte Finance, Shinhan Finance,..với chỉ 01 lần đăng ký vay hoàn toàn miễn phí.

gói vay cho giáo viên Avay

  • Độ tuổi người vay: 20 – 60 tuổi
  • Phạm vi cho vay: toàn quốc
  • Khoản vay tiền mặt tín chấp từ 10-80 triệu/người
  • Thời hạn trả nợ: 6 – 36 tháng
  • Lãi suất chỉ từ 1,67%/tháng (APR 20% năm)

2. Vay tín chấp theo lương giáo viên VPBank

Vay ưu đãi giáo viên là sản phẩm vay dành cho khách hàng đang là Giáo viên/ Cán bộ Quản lý trường học có nhu cầu vay tín chấp phục vụ mục đích tiêu dùng Vay ưu đãi giáo viên bao gồm các sản phẩm vay nhanh tín chấp tiêu dùng như: Vay tiền sửa nhà, mua sắm nội thất, mua xe, du lịch…

gói vay hỗ trợ giáo viên vpbank

  • Hạn mức vay: 20 – 200 triệu (gấp 5 – 12 lần lương)
  • Thời hạn vay linh hoạt từ 12 – 60 tháng.
  • Lãi suất cố định 1,6% – 1,87%/tháng (giảm dần 2,7% – 3,4%/tháng)
  • Phạm vi cho vay: toàn quốc

3. Vay tín chấp giáo viên Shinhan Finance

vay sổ lương giáo viên Shinhan Finance

  • Hạn mức cho vay từ 10 – 300 triệu đồng (Gấp 5-12 lần mức lương). Khoản vay nhanh 15 hoặc 20 triệu đồng thì thời gian xét duyệt hồ sơ trong 30 phút
  • Thời hạn vay: 12 – 36 tháng
  • Lãi suất cố định 1,6% – 2,17%/tháng (giảm dần 2,7% – 3,7% tháng)
  • Khu vực hỗ trợ 35 tỉnh thành phố: TP. HCM, Hà Nội, Đà Nẵng và 1 số huyện (Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Hải Dương, Thanh Hóa, Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Cần Thơ, Long An, Hậu Giang, Nam Định, Thừa Thiên Huế, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, An Giang, Hà Nam, Thái Bình, Vĩnh Long, Phú Thọ, Ninh Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hòa Bình)

4. Vay tín chấp ưu đãi giáo viên Mcredit

Mcredit là một công ty tài chính có 100% vốn đầu tư của Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBank)

vay tiền theo lương giáo viên Mcredit

  • Hạn mức cho vay từ 10 đến 100 triệu đồng (Gấp 3-10 lần mức lương)
  • Thời hạn vay: 06 – 36 tháng
  • Lãi suất cố định 1,66% – 2,7%/tháng (giảm dần 2,83% – 4,6% tháng)
  • Khu vực hỗ trợ 45 tỉnh thành:Hồ Chí Minh, Hà Nội, Vũng Tàu, Bắc Giang, Bạc Liêu, Bắc Ninh, Bến Tre, Bình Định, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Đồng Nai, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Hà Nam, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hậu Giang, Hòa Bình, Hưng Yên, Khánh Hòa, Kiên Giang, Lâm Đồng, Long An, Nam Định, Ninh Bình, Phú Thọ, Phú Yên, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Tây Ninh, Thái Bình, Thái Nguyên, Huế, Tiền Giang, Vĩnh Long, Vĩnh Phúc, Yên Bái.

5. Vay ưu đãi giáo viên Mirae Asset (MAFC)

Mirae Asset Finance Việt Nam là thành viên của Tập đoàn Mirae Asset đến từ Hàn Quốc

vay tín chấp cho giáo viên Mirae Asset

  • Hạn mức cho vay từ 10 – 100 triệu đồng (Gấp 3-10 lần mức lương)
  • Thời hạn vay: 12 – 36 tháng
  • Lãi suất cố định 1,66% – 2,7%/tháng (giảm dần 2,83% – 4,6% tháng)
  • Yêu cầu mức lương tiền mặt (hoặc chuyển khoản) từ 3 triệu/tháng trở lên
  • Khu vực hỗ trợ 28 tỉnh thành: Hồ Chí Minh, Hà Nội, An Giang, Bạc Liêu, Bến tre, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Vũng Tàu, Cà Mau, Cần Thơ, Đắk Lắk, Đà Nẵng, Đồng Nai, Gia Lai, Hà Tĩnh, Hậu Giang, Huế, Khánh Hòa, Kiên Giang, Long An, Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tây Ninh, Thanh Hóa, Tiền Giang, Vĩnh Long.

6. Vay vốn ưu đãi cho giáo viên Home Credit

Home Credit là công ty tài chính được cấp phép và giám sát bởi Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam với hơn 14 triệu khách hàng ở 63 tỉnh thành trên cả nước.

vay tín chấp giáo viên Home Credit

  • Khoản vay đa dạng 5-200 triệu
  • Kỳ hạn vay linh động: Thời gian tối thiểu là 3 tháng, tối đa là 57 tháng
  • Lãi suất phẳng chỉ từ 0.65% đến 2.33%/tháng (7.8% đến 27.96% năm)
  • Khu vực hỗ trợ: 63 tỉnh thành trên cả nước.

7. Vay dành cho giáo viên FE Credit

FE Credit là dịch vụ Tín dụng tiêu dùng của Khối Tín dụng tiêu dùng trực thuộc Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank).

giáo viên vay vốn ngân hàng

  • Hạn mức vay 10 – 100 triệu đồng (Gấp 3-10 lần mức lương)
  • Thời hạn vay: 12 – 60 tháng
  • Lãi suất cố định 1,66% – 2,95%/tháng (giảm dần 2,83% – 5% tháng)
  • Yêu cầu mức lương tiền mặt (hoặc chuyển khoản) từ 3 triệu/tháng trở lên
  • Khu vực hỗ trợ: 64 tỉnh thành toàn quốc

04 Vay ưu đãi cho giáo viên nhận lương chuyển qua cùng ngân hàng

Một số các ngân hàng chỉ hỗ trợ cho các giáo viên nhận lương chuyển khoản hàng tháng qua đúng ngân hàng mình như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, Sacombank, Agribank,..Không hỗ trợ cho khách hàng lương nhận bằng tiền mặt hoặc lương đang chuyển khoản qua ngân hàng khác.

Ưu điểm: Lãi suất các gói vay vốn ngân hàng ưu đãi cho giáo viên thường khá thấp chỉ từ 1% – 2%/tháng, nhưng hầu như rất khó được xét duyệt giải ngân thành công dù bạn chuẩn bị hồ sơ đạt yêu cầu.

1. Vay vốn ngân hàng Agribank cho giáo viên

agribank cho giáo viên vay vốn

  • Hạn mức vay: Tối đa 30 triệu đồng
  • Thời gian vay: Tối đa 12 tháng
  • Lãi suất dành cho giáo viên ưu đãi chỉ với 0,85%/tháng.
  • Mục đích vay vốn: Vay tiêu dùng (mua đồ dùng, trang thiết bị gia đình, chi phí học tập, khám chữa bệnh…)
  • Khách hàng phải đang được chi lương qua Agribank tối thiểu 5 triệu/tháng

2. Giáo viên vay vốn ngân hàng BIDV

giáo viên vay vốn ngân hàng bidv

  • Số tiền được vay tối đa lên tới 30 tháng thu nhập bình quân (tối đa 500 triệu đồng)
  • Thời gian vay linh hoạt đến 84 tháng
  • Lãi suất 0,8%/tháng – 1,0%/tháng ( từ 9,6%/năm)
  • Mục đích vay tiền: mua sắm, sửa chữa nhà, du lịch,…
  • Khách hàng phải đang được chi lương qua BIDV tối thiểu 8 triệu/tháng

3. Giáo viên vay vốn ngân hàng Sacombank

giáo viên vay vốn ngân hàng sacombank

  • Số tiền vay đến 50 triệu VND
  • Thời hạn vay đến 24 tháng
  • Lãi suất từ 1% đến 1,2 %/tháng.
  • Khách hàng phải đang được chi lương qua Sacombank tối thiểu 9 triệu/tháng

4. Giáo viên vay vốn ngân hàng Vietcombank

Bạn đang muốn vay vốn ngân hàng nhưng không có tài sản đảm bảo để thế chấp? Không lo phải có tài sản đảm bảo, bạn có thể tiếp cận nguồn vốn vay nhanh chóng với sản phẩm “Cho vay không tài sản đảm bảo” của Vietcombank.

giáo viên vay vốn ngân hàng vietcombank

  • Thời hạn cho vay linh hoạt tới 60 tháng
  • Thủ tục đơn giản, thời gian phê duyệt nhanh chóng
  • Thời gian vay: Tối đa đến 60 tháng5
  • Số tiền cho vay: Tối đa 1 tỷ đồng
  • Lãi suất vay tín chấp Vietcombank khá cạnh tranh 10%/năm
  • Khách hàng phải đang được chi lương qua Vietcombank tối thiểu 20 triệu/tháng

Hồ sơ vay tín chấp lương Giáo viên

  • 01 Ảnh thẻ chân dung 3×4
  • Chứng minh thư nhân dân/Căn cứ công dân của người đứng tên khoản vay (còn thời hạn 15 năm).
  • Sổ hộ khẩu/KT3
  • 01 Hóa đơn (điện, nước, net, truyền hình cáp…) tháng gần nhất tại nơi đang sống hoặc BHYT hoặc Giấy phép lái xe (trong trường hợp khách hàng đang sinh sống tại địa chỉ hộ khẩu).
  • Giấy xác nhận tạm trú hoặc BHYT hoặc Giấy phép lái xe (trong trường hợp khách hàng sinh sống tại địa chỉ khác địa chỉ trên hộ khẩu).
  • Bảng lương/ Phiếu lương/ Sao kê tài khoản liên tiếp 03 tháng gần nhất.
  • Hợp đồng lao động

Quy trình vay vốn ngân hàng cho Giáo viên

Quy trình vay tín chấp giáo viên cũng giống như quy trình vay tín chấp tiêu dùng dành cho các đối tượng khách hàng khác trên thị trường theo các bước:

  • Bước 1: Đăng ký thông tin vay vốn trực tuyến để Nhân viên tín dụng liên hệ tư vấn gói vay và hướng dẫn các loại giấy tờ phù hợp.
  • Bước 2: Nộp đầy đủ hồ sơ đã chuẩn bị cho ngân hàng. Ngân hàng sẽ tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra. Nếu có sai sót hoặc còn thiếu một số giấy tờ cần thiết ngân hàng sẽ trực tiếp thông báo đến quý khách hàng trong thời gian sớm nhất.
  • Bước 3: Thẩm định hồ sơ, đề xuất xét duyệt số tiền cho vay tối đa và ra thông báo cho vay.
  • Bước 4: Ký hợp đồng vay tiền và giải ngân trong vòng 24h sau.

Quy trình 04 bước đảm bảo tính khoa học, minh bạch, rõ ràng và hết sức nhanh chóng. Chỉ cần khách hàng đảm bảo đầy đủ giấy tờ theo quy định, nguồn vốn sẽ được giải ngân nhanh nên không cần phải chờ đợi lâu.

giáo viên muốn vay tiền lãi suất thấp

Có nên vay tín chấp danh cho giáo viên

Kinh nghiệm vay vốn Giáo viên

Chọn gói vay phù hợp

Hạn mức vay, thời hạn vay, cách thức thanh toán lãi gốc phù hợp với thu nhập thực tế của người vay, người đồng trả nợ. Bạn cần tính toán chính xác số vốn cần thiết của mình là bao nhiêu, khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng đến đâu?

Cân nhắc thận trọng lãi suất gói vay là nhân tố quan trọng khi vay ngân hàng. Để đảm bảo an toàn, tốt nhất bạn nên dành một ít thời gian tìm hiểu các mức lãi suất vay tín chấp cho giáo viên ở các ngân hàng khác nhau để so sánh.

Cân nhắc, so sánh lãi suất giữa các gói với nhau, các nhân tố khác có liên quan rồi mới đưa ra quyết định cuối cùng.

Dự tính chính xác thu nhập ròng

Nguyên tắc vay vốn an toàn, khoa học là bạn cần có một kế hoạch trả nợ rõ ràng.

Thu nhập ròng là khoản thu hàng tháng sau khi đã trừ đi các khoản phí tiêu dùng, sinh hoạt hàng ngày. Đây là khoản tiền bạn có thể dùng để trả nợ hàng tháng cho ngân hàng. Biết chính xác số tiền này bạn sẽ không còn phải lo lắng vì nợ đến hạn hay quá hạn

Tuy nhiên, chỉ nên dùng 40% thu nhập hàng tháng để trả nợ đó là lời khuyên của rất nhiều chuyên gia và khách hàng có kinh nghiệm. Điều này giúp bạn thăng bằng được giữa việc vay vốn tiêu dùng và cuộc sống hàng ngày.

Nắm rõ các khoản phí có liên quan

Có mất tiền hồ sơ không, có mất phí thẩm định không, lãi quá hạn bao nhiêu, phạt trả nợ trước hạn như thế nào…Biết rõ những thông tin này để tránh mất tiền oan trong một số trường hợp

Biết chính xác thời gian thanh toán lãi gốc hàng tháng

Tuân thủ đúng cam kết để không phải mất phí phạt và không ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng sau này cũng là điều cần thiết.

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thủ tục theo yêu cầu

Đây cũng là lưu ý quan trọng bạn nên biết. Vì nếu thiếu bất cứ giấy tờ nào có liên quan, phương án vay của bạn sẽ bị ngưng lại cho đến khi bổ sung đầy đủ.

Bảng tính tiền lãi vay mỗi tháng

Ví dụ: Khoản vay tín chấp dành cho giáo viên 50 triệu VNĐ trả góp trong 36 tháng (3 năm) với lãi suất theo dư nợ giảm dần 2,83% tháng (cố đinh 1,7% tháng)

Lưu ý: Bảng tính chỉ mang tính chất tham khảo
# Kì trả nợ Số gốc còn lại Gốc Lãi Tổng tiền
0 2022-01-01
1 2022-02-01 48,611,111 1,388,889 1,412,500 2,801,389
2 2022-03-01 47,222,222 1,388,889 1,373,264 2,762,153
3 2022-04-01 45,833,333 1,388,889 1,334,028 2,722,917
4 2022-05-01 44,444,444 1,388,889 1,294,792 2,683,681
5 2022-06-01 43,055,556 1,388,889 1,255,556 2,644,444
6 2022-07-01 41,666,667 1,388,889 1,216,319 2,605,208
7 2022-08-01 40,277,778 1,388,889 1,177,083 2,565,972
8 2022-09-01 38,888,889 1,388,889 1,137,847 2,526,736
9 2022-10-01 37,500,000 1,388,889 1,098,611 2,487,500
10 2022-11-01 36,111,111 1,388,889 1,059,375 2,448,264
11 2022-12-01 34,722,222 1,388,889 1,020,139 2,409,028
12 2023-01-01 33,333,333 1,388,889 980,903 2,369,792
13 2023-02-01 31,944,444 1,388,889 941,667 2,330,556
14 2023-03-01 30,555,556 1,388,889 902,431 2,291,319
15 2023-04-01 29,166,667 1,388,889 863,194 2,252,083
16 2023-05-01 27,777,778 1,388,889 823,958 2,212,847
17 2023-06-01 26,388,889 1,388,889 784,722 2,173,611
18 2023-07-01 25,000,000 1,388,889 745,486 2,134,375
19 2023-08-01 23,611,111 1,388,889 706,250 2,095,139
20 2023-09-01 22,222,222 1,388,889 667,014 2,055,903
21 2023-10-01 20,833,333 1,388,889 627,778 2,016,667
22 2023-11-01 19,444,444 1,388,889 588,542 1,977,431
23 2023-12-01 18,055,556 1,388,889 549,306 1,938,194
24 2024-01-01 16,666,667 1,388,889 510,069 1,898,958
25 2024-02-01 15,277,778 1,388,889 470,833 1,859,722
26 2024-03-01 13,888,889 1,388,889 431,597 1,820,486
27 2024-04-01 12,500,000 1,388,889 392,361 1,781,250
28 2024-05-01 11,111,111 1,388,889 353,125 1,742,014
29 2024-06-01 9,722,222 1,388,889 313,889 1,702,778
30 2024-07-01 8,333,333 1,388,889 274,653 1,663,542
31 2024-08-01 6,944,444 1,388,889 235,417 1,624,306
32 2024-09-01 5,555,556 1,388,889 196,181 1,585,069
33 2024-10-01 4,166,667 1,388,889 156,944 1,545,833
34 2024-11-01 2,777,778 1,388,889 117,708 1,506,597
35 2024-12-01 1,388,889 1,388,889 78,472 1,467,361
36 2025-01-01 0 1,388,889 39,236 1,428,125
Tổng tiền 50,000,000 26,131,250 76,131,250